Quyết định · UBND
Quyết định 58/2011/QĐ-UBND
Ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/09/2011
- Ngày có hiệu lực
- 01/10/2011
- Hết hiệu lực
- 30/11/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 57/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (20/11/2014)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 71/2011/TT-BTC — Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. (24/05/2011)
- 02/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (24/01/2011)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua Điều 4. Nguyên tắc và căn cứ xét khen thưởng Điều 5. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh Chương II — HÌNH THỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN CÁC DANH HIỆU THI ĐUA Điều 6. Hình thức thi đua Điều 7. Các danh hiệu thi đua Điều 8. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua Điều 9. Tỷ lệ xét danh hiệu thi đua Chương III — HÌNH THỨC ĐỐI TƯỢNG TIỆU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 10. Các hình thức khen thưởng Điều 11. Đối tượng, tiêu chuẩn xét khen thưởng Điều 12. Tỷ lệ xét khen thưởng Chương IV — THẨM QUYỀN XÉT ĐỀ NGHỊ, QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 13. Thẩm quyển quyết định tặng thưởng, đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng Điều 14. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng Điều 15. Hiệp y khen thưởng Điều 16. Quy định về tuyến trình khen Điều 17. Tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng Chương V — NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP BÌNH XÉT CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 18. Nguyên tắc bình xét Điều 19. Phương pháp bình xét Chương VI — THỦ TỤC, HỒ SƠ, THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG Điều 20. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng Điều 21. Thời gian trình hồ sơ đề nghị khen thưởng Điều 22. Thông báo kết quả khen thưởng Điều 23. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng Chương VII — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 24. Nguồn hình thành và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng: thực hiện theo quy định tại Điều 67 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính. Điều 25. Nội dung chi và mức chi từ quỹ thi đua khen thưởng Điều 26. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng Chương VIII — KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 27. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng Điều 28. Trách nhiệm trong việc kê khai và xác nhận thành tích Điều 29. Xử lý vi phạm Điều 30. Khiếu nại tố cáo Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Quy chế này để xây dựng quy chế quản lý công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Điều 32. Các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh căn cứ hướng dẫn của bộ, ngành trung ương và vận dụng Quy chế này để thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị mình. Điều 33. Trách nhiệm của Ban Thi đua - Khen thưởng
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.