Văn bản · Bộ Xây dựng
Văn bản 58/VBHN-BXD
Quy định về hoạt động vận tải đường bộ
- Tình trạng
- Chưa xác định
- Ngày ban hành
- 02/07/2026
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Bố cục (78 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Phụ lục — , Nghị định thư thực hiện Hiệp định;
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG NƯỚC
Mục 1 — QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ,
Điều 4. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định
Điều 5. Kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
Điều 6. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi
Điều 7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
Điều 8. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
Điều 9. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động
Điều 10. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động
Điều 11. Quy định về công tác bảo đảm an toàn trong hoạt động vận
Điều 12. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải cho lái xe kinh doanh vận
Phụ lục VI — kèm theo Nghị định này; hồ sơ chương trình tập huấn và kết quả tập
Mục 2 — QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG
Điều 13. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô
Điều 14. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
Điều 15. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh
Điều 16. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có
Mục 3 — QUY ĐỊNH VỀ HỢP ĐỒNG VẬN TẢI
Điều 17. Quy định chung về Hợp đồng vận tải
Điều 18. Quy định về thực hiện hợp đồng vận tải bằng hợp đồng điện
Mục 4 — QUY ĐỊNH VỀ CẤP, THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH
Điều 19. Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn
Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh
Điều 21. Thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép kinh doanh bằng xe
Điều 22. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác, thu hồi đăng ký khai
Điều 23. Quy định về quản lý sử dụng, cấp, cấp lại và thu hồi phù hiệu
Phụ lục XIII — kèm theo Nghị định này; thực hiện dán phù hiệu lên phương tiện
Mục 5 — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI NỘI BỘ
Điều 24. Quy định đối với vận tải người nội bộ bằng xe ô tô
Điều 25. Quy định đối với vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô
Điều 26. Quy định đối với vận tải người nội bộ bằng xe bốn bánh có
Điều 27. Quy định đối với vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe bốn bánh có
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 28. Phạm vi hoạt động của phương tiện
Điều 29. Quy định chung về giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và giấy
Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY
Điều 30. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN
Điều 31. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN
Điều 32. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN
Điều 33. Thu hồi Giấy phép liên vận ASEAN
Điều 34. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của
Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY
Điều 35. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS
Điều 36. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS
Điều 37. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD
Điều 38. Thu hồi Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD
Điều 39. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của
Mục 4 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY
Điều 40. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Điều 41. Thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Điều 42. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của
Điều 43. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác tuyến, bổ sung hoặc thay
Phụ lục IX — kèm theo Nghị định này;
Phụ lục IX — kèm theo Nghị định này cho cơ quan có thẩm quyền, bến xe đầu
Mục 5 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY
Điều 44. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung
Điều 45. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt
Điều 46. Giới thiệu đề nghị cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
Điều 47. Cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và
Điều 48. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và
Điều 49. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của
Điều 50. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác tuyến, bổ sung hoặc thay
Phụ lục X — kèm theo Nghị định này;
Mục 6 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY
Điều 51. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt
Điều 52. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và
Điều 53. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào
Điều 54. Thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào
Điều 55. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của
Điều 56. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác tuyến, bổ sung, thay thế,
Phụ lục XI — kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm
Phụ lục XI — kèm theo Nghị định này.
Mục 7 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY
Điều 57. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt
Điều 58. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và
Điều 59. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia
Phụ lục XII — kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm
Điều 60. Thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia
Điều 61. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của
Điều 62. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác tuyến, bổ sung hoặc thay
Điều 63. Quản lý, tổ chức thực hiện việc in ấn Ký hiệu phân biệt quốc
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 64. Bộ Xây dựng170
Phần m — ềm quản lý tuyến vận tải khách cố định.
Điều 65. Bộ Công an
Điều 66. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Điều 67. Bộ Khoa học và Công nghệ
Điều 68. 179 (Được bãi bỏ)
Điều 69. Bộ Nội vụ180
Điều 70. Bộ Tài chính
Điều 71. Bộ Công Thương
Điều 72. 185 (Được bãi bỏ)
Điều 73. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 74. Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có
Điều 75. Đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 76. Điều khoản chuyển tiếp190
Điều 77. Hiệu lực thi hành
Điều 78. Trách nhiệm thi hành194
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.