Quyết định · UBND
Quyết định 59/2011/QĐ-UBND
Về việc ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh bình dương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/12/2011
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 69/2011/TTLT-BTC-BTP — Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên (18/05/2011)
- 83/2010/NĐ-CP — Về đăng ký giao dịch bảo đảm (23/07/2010)
- 45/2006/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (25/05/2006)
- 24/2006/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí (06/03/2006)
- 63/2002/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (24/07/2002)
- 57/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí (03/06/2002)
Bố cục (8 điều)
Điều 1. Ban hành mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm Điều 2. Đối tượng thu phí và lệ phí Điều 3. Các trường hợp không thu phí và lệ phí: Điều 4. Các giấy tờ, tài liệu và thủ tục xác định cá nhân, hộ gia đình thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm. Điều 5. Điều 6. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được trích lại cho đơn vị thu phí, lệ phí bằng 85% trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định. Phần 15% còn lại có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí và lệ phí vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Điều 7. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012 và thay thế ý thứ 4 điểm a, ý thứ 5 điểm b khoản I Điều 1; Khoản 4 Mục A, Khoản 5 Mục B Phụ lục 1 và Khoản 4 Mục A, Khoản 5 Mục B Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 93/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, nộp, quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường. Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.