Quyết định · UBND
Quyết định 59/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/12/2018
- Ngày có hiệu lực
- 30/12/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2018 và thay thế các Quyết định: Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang và Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ điểm c Khoản 3 Điều 17, Khoản 3, Khoản 4 Điều 23 và Điều 25 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất Điều 5. Quỹ đất được sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất Điều 6. Điều kiện thửa đất được tổ chức đấu giá Điều 7. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất Điều 8. Đối tượng không được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất Điều 9. Hình thức và phương thức đấu giá quyền sử dụng đất Chương II — TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 10. Lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất Điều 11. Thẩm định phương án đấu giá và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất Điều 12. Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất Điều 13. Lựa chọn đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất Điều 14. Thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất Điều 15. Lập quy chế đấu giá quyền sử dụng đất Điều 16. Niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá quyền sử dụng đất Điều 17. Bán hồ sơ cho người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất Điều 18. Đăng ký tham gia đấu giá Điều 19. Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước Điều 20. Xem hồ sơ thửa đất đấu giá Điều 21. Giám sát thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất Điều 22. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất Điều 23. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất Điều 24. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá Điều 25. Lưu trữ hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất Chương III — XỬ LÝ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH Điều 26. Trường hợp hủy kết quả đấu giá quyền sử dụng đất Điều 27. Trường hợp đấu giá không thành Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Trách nhiệm của đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất Điều 29. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất Điều 30. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 31. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 32. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 33. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan Thuế Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 37. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.