Quyết định · UBND

Quyết định 60/2009/QĐ-UBND

Ban hành quy định giải quyết đất dịch vụ hoặc đất ở theo Nghị quyết 15/2004/NQ-HĐND, Nghị quyết số 27/2008/NQ-HĐND, Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND, Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc cho các hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp sang mục đích sản xuất phi nông nghiệp

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
11/11/2009
Ngày có hiệu lực
22/11/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (15 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định: "Về việc giải quyết đất dịch vụ hoặc đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp sang mục đích sản xuất phi nông nghiệp từ ngày 25/5/2004 đến ngày 30/9/2009 theo Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐND, Nghị quyết số 27/2008/NQ-HĐND, Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND, Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 26/2/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc giao đất dịch vụ hoặc đất ở theo Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
Chương I — QUI  ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Đối tượng áp dụng
  Điều 2. Phạm vi áp dụng
Chương II — NHỮNG  QUI  ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 3. Điều kiện được giao đất dịch vụ hoặc đất ở
  Điều 4. Hạn mức giao đất dịch vụ hoặc đất ở cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng và phạm vi điều chỉnh tại Khoản 1, Điều 2 của Bản quy định này
  Điều 5. Hạn mức giao đất dịch vụ hoặc đất ở cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng và phạm vi điều chỉnh tại Khoản 2, Điều 2 của Bản quy định này
  Điều 6. Nộp tiền sử dụng đất khi được giao đất dịch vụ hoặc đất ở
  Điều 7. Quy hoạch đất để giải quyết chính sách đất dịch vụ hoặc đất ở
  Điều 8. Quy định kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đất ở.
  Điều 9. Giao đất dịch vụ cho hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp từ ngày 25/5/2004 đến ngày 31/12/2008 để chuyển sang mục đích phi nông nghiệp
  Điều 10. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
  Điều 11. Thẩm quyền và trình tự thực hiện việc giao đất dịch vụ hoặc đất ở
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 12. Trách nhiệm của các cấp, các ngành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.