Quyết định · UB
Quyết định 61/1999/QĐ-UB
Về việc ban hành Quy chế về tổ chức thôn, làng, buôn, tổ dân phố và nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng thôn, trưởng làng, trưởng buôn, tổ trưởng tổ dân phố
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/07/1999
- Ngày có hiệu lực
- 29/07/1999
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 29/1998/NĐ-CP — Về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã (11/05/1998)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế về tổ chức thôn, làng, buôn, tổ dân phố và nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Trưởng làng, Trưởng buôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Điều 2. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh, các Giám đốc sở, các Thủ trưởng ban, ngành, các cơ quan, đơn vị UBND tỉnh, các Chủ tịch UBND huyện, thành phố, các Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. - Thôn, làng, buôn, tổ dân phố (sau đây gọi chung là thôn) được hình thành theo cụm dân cư, địa lý tự nhiên và truyền thống văn hóa của cộng đồng do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) quản lý. Điều 2. Quy mô của thôn và việc chia tách, sáp nhập, đặt tên, đổi tên thôn được thực hiện theo Quyết định số 480/QĐ-UB ngày 24-5-1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai. Điều 3. Ở thôn có Trưởng thôn. Trưởng thôn do nhân dân trong thôn bầu qua hội nghị của thôn. Hình thức bầu: Bỏ phiếu kín hoặc giơ tay biểu quyết và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phê duyệt. Điều 4. Tiêu chuẩn của Trưởng thôn. Chương II — SINH HOẠT VÀ NỘI DUNG SINH HOẠT CỦA THÔN Điều 5. Hội nghị thôn được tổ chức 3 tháng một lần hoặc họp bất thường, gồm toàn thể cử tri hoặc chủ hộ, do trưởng thôn phối hợp với Ban công tác Mặt trận, các tổ chức đoàn thể triệu tập và chủ trì nhằm: Chương III — BẦU CỬ TRƯỞNG THÔN Điều 6. Những người từ đủ 18 tuổi trở lên không bị pháp luật tước quyền công dân, không bị tâm thần, không mất trí được tham gia bầu cử trưởng thôn. Cuộc bầu cử được tổ chức nếu có 2/3 số hộ dân trong thôn đến tham gia mới có giá trị; người trúng cử phải là người có số phiếu bầu cao nhất và đạt trên 50% số phiếu bầu. Trường hợp có từ 2 người trở lên ngang phiếu nhau sẽ bầu lại lần 2, nếu vẫn ngang phiếu nhau thì phải lập biên bản báo cáo Ủy ban nhân dân xã xét quyết định. Điều 7. Ủy ban nhân dân xã ra Quyết định chỉ định Trưởng thôn trong các trường hợp sau đây: Điều 8. Trưởng thôn do Ủy ban nhân dân xã quản lý trực tiếp và có nhiệm kỳ hoạt động là 2 năm. Điều 9. Trưởng thôn không hoàn thành nhiệm vụ, mất tín nhiệm với nhân dân, nếu có 2/3 số dân trong thôn yêu cầu bầu lại Trưởng thôn thì Ủy ban nhân dân xã xét quyết định cho nhân dân bầu lại Trưởng thôn mới. Chương IV — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG THÔN Điều 10. Nhiệm vụ của Trưởng thôn. Điều 11. Quyền hạn và quyền lợi của Trưởng thôn. Chương V — MỐI QUAN HỆ CỦA TRƯỞNG THÔN Điều 12. Trưởng thôn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã về những việc làm của mình trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Trưởng thôn báo cáo Ủy ban nhân dân xã theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; Trường hợp có những vấn đề mới phát sinh thuộc lĩnh vực quản lý hành chính trên địa bàn phải báo cáo ngay với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, khi cần giải quyết công việc của thôn mà không thuộc thẩm quyền của mình, Trưởng thôn làm việc với ủy viên Ủy ban nhân dân phụ trách lĩnh vực có liên quan để cùng xem xét giải quyết công việc theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. Điều 13. Trưởng thôn chịu sự lãnh đạo của tổ chức Đảng ở cơ sở, có trách nhiệm thường xuyên báo cáo về tình hình thôn với Bí thư chi bộ và thực hiện theo đúng nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn và Nghị quyết của chi bộ. Điều 14. Trưởng thôn phối hợp với Ban Công tác của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức, đoàn thể để tổ chức vận động nhân dân thực hiện tốt công việc của thôn và nhiệm vụ cấp trên giao đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ công dân với Nhà nước. Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt bản Quy chế này được xét khen thưởng, nếu vi phạm tuỳ mức độ nặng, nhẹ xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 16. Quy chế này được áp dụng thống nhất đối với các thôn, làng, tổ dân phố trong toàn tỉnh và có hiệu lực từ ngày ký. Điều 17. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những điểm bất hợp lý, chưa hợp thì phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.