Quyết định · UBND
Quyết định 61/2008/QĐ-UBND
Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/07/2008
- Ngày có hiệu lực
- 08/08/2008
- Hết hiệu lực
- 25/06/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 60/2007/NQ-HĐND — danh mục và mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (17/07/2007)
- 97/2006/TT-BTC — Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (16/10/2006)
- 45/2006/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (25/05/2006)
- 04/2006/TT-BCN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2005/TT-BCN ngày 29/03/2005 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (27/04/2006)
- 24/2006/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí (06/03/2006)
- 02/2005/TT-BCN — Hướng dẫn quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (29/03/2005)
- 06/2004/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí (04/02/2004)
- 106/2003/NĐ-CP — Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí (23/09/2003)
- 63/2002/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (24/07/2002)
- 57/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí (03/06/2002)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (sau đây gọi tắt là Phí) là khoản thu để bù đắp chi phí thực hiện công việc thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Điều 2. Đối tượng nộp Phí là tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (giấy phép do Chủ tịch UBND tỉnh cấp theo thẩm quyền quy định). Điều 3. Tổ chức thu Phí là cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện công việc thẩm định hồ sơ cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (Sở Công thương). Chương II — MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ Điều 4. Mức thu Phí. Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền thu Phí. Chương III — CHỨNG TỪ THU PHÍ, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU Điều 6. Chứng từ thu Phí. Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức thu Phí. Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan thuế. Chương IV — XỬ LÝ VI PHẠM Điều 9. Tổ chức không nộp hoặc nộp không đủ tiền Phí thì không được thẩm định hồ sơ cấp phép hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Tổ chức, cá nhân có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định về Phí mà chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí, Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 11. Tổ chức, cá nhân thu Phí vi phạm quy định về đăng ký, kê khai thu, nộp Phí, về mức thu, chứng từ thu, quản lý sử dụng tiền Phí, về chế độ kế toán, về công khai chế độ thu Phí, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Chương V — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 12. Tổ chức có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về Phí. Điều 13. Đối tượng nộp Phí không đồng ý với quyết định thu Phí có quyền gởi đơn khiếu nại đến tổ chức thu trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại phải thực hiện quyết định thu Phí. Điều 14. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tổ chức thu phải giải quyết và trả lời cho người khiếu nại bằng văn bản. Nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình thì phải chuyển đơn khiếu nại hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại. Điều 15. Trường hợp quá thời hạn quy định tại Điều 14 Quy định này mà không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại, thì người khiếu nại có quyền tiếp tục khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật. Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vướng mắc cần điều chỉnh, đơn vị thu Phí kịp thời phản ánh với cơ quan chức năng để xem xét trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trong thời gian chưa có quy định sửa đổi, bổ sung của UBND tỉnh thì vẫn phải thực hiện theo các quy định hiện hành./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.