Quyết định · UB
Quyết định 6104/1998/QĐ-UB
Về việc ban hành Quy chế về tổ chức Thôn và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn ở các xã đồng bằng và trung du
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/10/1998
- Ngày có hiệu lực
- 07/11/1998
- Hết hiệu lực
- 19/12/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 33/2000/QĐ-UB — V/v Điều chỉnh tăng mức trợ cấp hàng tháng cho cán bộ Tổ dân phố, Thôn và bổ sung mức trợ cấp hàng tháng cho cán bộ Khối phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (18/04/2000)
- 11/1999/QĐ-UB — Về chế độ trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ Ban điều hành Tổ dân phố và cán bộ Thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (19/01/1999)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 286/1998/QĐ-UB — V/v Ban hành bản kế hoạch thực hiện Quyết định số 648/TTg ngày 15/8/1997 của Thủ tướng Chính phủ và chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ TP Đà Nẵng thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ III BCH TW Đảng (khóa VIII) (15/01/1998)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức Thôn và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn áp dụng thống nhất cho các thôn ở xã vùng đồng bằng, trung du thuộc huyện Hòa Vang và thôn Hòa Vân của phường Hòa Hiệp thuộc quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về thôn trái với nội dung Quy chế kèm theo Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Trưởng ban Tổ chức chính quyền thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND huyện Hòa Vang, quận Liên Chiểu, Chủ tịch UBND các xã, phường Hòa Hiệp, nhân dân và cán bộ ở các xã, phường nêu ở điều 1 căn cứ Quyết định thi hành. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Thôn là tổ chức cộng đồng sinh hoạt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của nhân dân ở nông thôn vùng đồng bằng và trung du (không phải là một cấp chính quyền) được thành lập trên sự liên kết các hộ nhân dân sống ổn định theo địa lý tự nhiên, có tính lịch sử, kinh tế, gắn bó lâu đời về phong tục tập quán, do ủy ban nhân dân (UBND) xã lập đề án thành lập, trình HĐND xã quyết định và báo cáo UBND huyện phê chuẩn. Điều 2. Thôn là cầu nối liền giữa nhân dân với chính quyền xã, nơi trực tiếp triển khai nhân dân thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tổ chức, hướng dẫn các hoạt động tự quản và phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở. Điều 3. Thôn được xây dựng trên cơ sở phát huy tinh thần đoàn kết, ý thức trách nhiệm cộng đồng của từng cá nhân, hộ gia đình, tộc họ và đông đảo quần chúng nhân dân tham gia xây dựng thôn đoàn kết, giàu đẹp, văn minh, tiến bộ và công bằng xã hội. Điều 4. Thôn có trưởng thôn đại diện cho nhân dân và do nhân dân trong thôn bầu ra, được UBND xã quyết định nhất định. Chương II — TỔ CHỨC THÔN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG THÔN Điều 5. Quy mô tổ chức thôn. Điều 6. Cán bộ thôn Điều 7. Tiêu chuẩn cán bộ thôn: Điều 8. Nhiệm vụ của trưởng thôn Điều 9. Quyền hạn của trưởng thôn Điều 10. Nhiệm kỳ của trưởng thôn, phó trưởng thôn. Điều 11. Lề lối làm việc. Điều 12. Các điều kiện đảm bảo hoạt động. Chương III — QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 13. Điều 14. Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Điều 16. Trong quá trình thực hiện có gì phát sinh, vướng mắc UBND các huyện, xã báo cáo về UBND thành phố (qua Ban Tổ chức chính quyền thành phố) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.