Quyết định · UBND

Quyết định 62/2015/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/12/2015
Ngày có hiệu lực
10/01/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)

Thay thế / bãi bỏ (5)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (64 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau:
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người sử dụng đất và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ,
  Mục 1 — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
    Điều 3. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
    Điều 4. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
    Điều 5. Những trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất
    Điều 6. Căn cứ để xác định loại đất tính bồi thường
    Điều 7. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
    Điều 8. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
    Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
    Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp do cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) đang sử dụng đất
    Điều 11. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
    Điều 12. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
    Điều 13. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất của cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng
    Điều 14. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
    Điều 15. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
    Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    Điều 17. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
    Điều 18. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
    Điều 19. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
    Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người
    Điều 21. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư
  Mục 2 — HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
    Điều 22. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
    Điều 23. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
    Điều 24. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở
    Điều 25. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
    Điều 26. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
  Mục 3 — HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
    Điều 27. Các trường hợp được bố trí tái định cư
    Điều 28. Về lập và thực hiện dự án tái định cư
    Điều 29. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
    Điều 30. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
    Điều 31. Suất tái định cư tối thiểu
  Mục 4 — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN,
    Điều 32. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi
    Điều 33. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất
    Điều 34. Bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt  hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất
    Điều 35. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng hợp pháp khác
    Điều 36. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
    Điều 37. Bồi thường về di chuyển mồ mả
    Điều 38. Xử lý trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
    Điều 39. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
    Điều 40. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
    Điều 41. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
  Mục 5 — HỖ TRỢ KHÁC
    Điều 42. Hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng mà không đủ điều kiện được bồi thường
    Điều 43. Hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
    Điều 44. Hỗ trợ khác đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng
    Điều 45. Hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền mà chưa nộp tiền để được sử dụng đất
    Điều 46. Hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng là đất có nhà ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có hành vi vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
    Điều 47. Hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng là đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có hành vi vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
    Điều 48. Hỗ trợ khác đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở
    Điều 49. Hỗ trợ khác về thiệt hại về nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt không được phép xây dựng của hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
    Điều 50. Hỗ trợ khác cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng chính sách, hộ nghèo
    Điều 51. Hỗ trợ khác cho hộ gia đình, cá nhân di dời và bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định
    Điều 52. Hỗ trợ khác đối với hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và các trường hợp khác
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 53. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 54. Lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 55. Tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 56. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 57. Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 58. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 59. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
  Điều 60. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quy định
  Điều 61. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.