Văn bản · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Văn bản 62/VBHN-NHNN
Quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
- Tình trạng
- Chưa xác định
- Ngày ban hành
- 22/05/2026
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Bố cục (43 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Thẩm quyền quyết định cấp, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao
Điều 5. Lệ phí cấp, cấp đổi Giấy phép
Điều 6. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả4
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP; NGUYÊN TẮC, HỒ SƠ, TRÌNH
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là
Điều 9. Trình tự cấp Giấy phép
Điều 10. Nguyên tắc, hồ sơ, trình tự cấp đổi Giấy phép
Điều 11. Hồ sơ, thời hạn cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc
Điều 12. Thông báo thông tin về cấp, cấp đổi Giấy phép và các thông
Mục 2 — TÊN, TRỤ SỞ CHÍNH; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN QUẢN
Điều 13. Tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô
Điều 14. Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
Mục 3 — TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, NGƯỜI ĐIỀU
Điều 15. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên
Điều 16. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Ban kiểm soát
Điều 17. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc)
Điều 18. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Phó Tổng giám đốc (Phó Giám
Mục 4 — CHẤP THUẬN DANH SÁCH DỰ KIẾN NHỮNG NGƯỜI ĐƯỢC BẦU,
Điều 19. Về đánh giá có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến
Điều 20. Hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự
Điều 21. Trình tự thực hiện
Điều 22. Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận danh sách dự kiến
Mục 5 — VỐN ĐIỀU LỆ, TỶ LỆ SỞ HỮU VỐN GÓP, ĐIỀU KIỆN CHUYỂN
Điều 23. Vốn điều lệ
Điều 24. Tỷ lệ sở hữu vốn góp
Điều 25. Chuyển nhượng phần vốn góp
Phần v — ốn góp của mình cho thành viên góp vốn, pháp nhân khác. Việc chuyển
Mục 6 — HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 26. Nội dung hoạt động
Điều 27. Quy định nội bộ có nội dung về cho vay
Điều 28. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Điều 29. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô, tổ chức tín dụng
Điều 30. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Điều 31. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực16
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH17
Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 28. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 33. Điều khoản thi hành
Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Phụ lục I — MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
Phụ lục II — MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH
Phụ lục III — MẪU GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THÀNH LẬP
Điều 1. Cho phép thành lập Tổ chức tài chính vi mô sau đây:
Điều 2. Trong quá trình hoạt động, tổ chức tài chính vi mô phải tuân thủ
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 4. Giấy phép tổ chức tài chính vi mô được lập thành 05 (năm) bản
Phụ lục IV — MẪU BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
Phụ lục V — MẪU BÁO CÁO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH THAM GIA GÓP VỐN
Phụ lục VI — MẪU BẢNG KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ LỊCH SỬ
Phụ lục VII — MẪU VĂN BẢN CAM KẾT ĐÃ THỰC HIỆN ĐẦY ĐỦ NGHĨA VỤ
Phụ lục VIII — MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP
Phụ lục IX — MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
Điều 1. Cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động số … ngày … cho Tổ
Điều 2. Trong quá trình hoạt động, tổ chức tài chính vi mô … (tên Tổ chức
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Giấy phép
Điều 4. Giấy phép cấp đổi cho tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức tài
Phụ lục X — MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BẢN SAO GIẤY PHÉP TỪ SỔ GỐC
Phụ lục XI — MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN
Phụ lục XII — MẪU VĂN BẢN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC
Phụ lục XIII — MẪU VĂN BẢN CUNG CẤP THÔNG TIN PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ
Phụ lục XIV — MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN DANH SÁCH DỰ KIẾN NHÂN SỰ
Phụ lục XV — MẪU VĂN BẢN THÔNG BÁO DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ĐƯỢC
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.