Quyết định · QLĐT

Quyết định 6280/QĐ-UB-QLĐT

năm 1995 về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ; Thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
26/08/1995
Ngày có hiệu lực
25/09/1995
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (38 điều)

Điều 1. - Nay ban hành quy định thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ; Thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. - Quy định này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày ban hành. Các quyết định, quy định trước đây của thành phố trái với quy định này đều được bãi bỏ.
Điều 3. - Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ nhiệm vụ quyền hạn thi hành quyết định này.-
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. - Khi làm các thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, chủ nhà phải có giấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nêu tại điều 2 dưới đây.
  Điều 2. - Giấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở bao gồm một trong các loại giấy tờ sau đây :
  Điều 3. - Quy định tại chương II được áp dụng đối với nhà ở, đất ở thuộc các quận, thị trấn, vùng có quy hoạch đô thị hóa, chưa có giấy tờ hợp lệ và chủ nhà có yêu cầu được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở. Các trường hợp khác sẽ được cấp giấy chứng nhận theo kế hoạch của Ban chỉ đạo thành phố về chính sách nhà ở và đất ở.
  Điều 4. - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định này căn cứ vào các số liệu bản đồ giải thửa hiện có và sẽ được điều chỉnh hoặc đổi lại khi có bản đồ địa chính mới.
  Điều 5. - Đối với các khu đất do các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, tự phân phối đất cho nhân viên làm nhà ở, không có giấp phép xây cất, nay chỉ xem xét hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi cơ quan, đơn vị, tổ chức đó lập họa đồ thiết kế tổng mặt bằng xây dựng và được Kiến trúc sư trưởng thành phố phê duyệt.
  Điều 6. - Bản quy định này được áp dụng đối với :
  Điều 7. - Đối với nhà của những người được quy định tại khoản 2 mục IV Quyết định 111/CP ngày 14/4/1977 và Quyết định 305/CP ngày 17/11/1977 của Hội đồng Chính phủ (gọi tắt là nhà thuộc diện 2/IV) có hướng dẫn riêng.
Chương II — ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
  Điều 8. - Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, đối với nhà ở, đất ở chưa có giấy tờ hợp lệ, phải đủ những điều kiện sau đây :
  Điều 9. - Người xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận và phải chịu chi phí đăng báo (nếu có), chi phí lập họa đồ hiện trạng, vị trí nhà và họa đồ giải thửa. Khi được cấp giấy chứng nhận, chủ nhà phải nộp các khoản thuế, tiền sử dụng đất theo quy định.
  Điều 10. - Người xin cấp giấy chứng nhận nộp 02 đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu), kèm theo các giấy tờ có liên quan về nhà, đất (nếu có), tại Ủy ban nhân dân phường hoặc thị trấn nơi căn nhà tọa lạc.
  Điều 11. - Sau khi được UBND phường hoặc thị trấn xác nhận đơn, người xin cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý đô thị quận hoặc Phòng Xây dựng- Giao thông vận tải huyện nơi có căn nhà tọa lạc (sau đây thống nhất gọi là Phòng Quản lý đô thị).
  Điều 12. - Phòng Quản lý đô thị là cơ quan chức năng giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện đồng thời các việc sau đây :
  Điều 13. - Sở Địa chính thành phố xem xét về quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ ; điều chỉnh họa đồ đất ở theo quy hoạch ; cùng với ngành thuế chiết tính các khoản thu mà người được quyền sử dụng đất phải nộp theo pháp luật quy định.
  Điều 14. - Sở Nhà đất kiểm tra xem xét về quyền sở hữu nhà ở, in sơ đồ nhà ở, đất ở (phần nhà, đất phù hợp với quy hoạch, được công nhận) vào giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ; hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố.
  Điều 15. - Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, ký giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của Sở Nhà đất thành phố.
  Điều 16. - Sau khi Ủy ban nhân dân thành phố ký giấy chứng nhận, Sở Nhà đất thành phố nhận lại hồ sơ, gởi ngay phiếu báo kèm theo bản sao họa đồ nhà ở, đất ở (phần nhà đất đã in trên giấy chứng nhận) để chủ nhà đi nộp tiền sử dụng đất, các khoản thuế (nếu có) và đến Sở Nhà đất để nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
  Điều 17. - Phòng Thuế trước bạ kiểm tra thu các khoản thuế, lệ phí trước bạ đối với phần nhà đất được công nhận, trong thời hạn 7 ngày.
  Điều 18. - Thủ tục này được áp dụng đối với :
  Điều 19. - Người xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nộp hồ sơ tại Sở Nhà đất, bao gồm các chứng từ sau đây:
  Điều 20. - Sở Nhà đất thực hiện đồng thời các việc sau đây :
  Điều 21. - Thời hạn giải quyết các công việc tại Kiến trúc sư trưởng, Sở Địa chính, Sở Nhà đất, Ủy ban nhân dân thành phố, Phòng Thuế trước bạ như đã quy định trong mục B trên đây.
  Điều 22. - Đối với nhà ở, đất ở đã được cấp “giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” nhưng có sự thay đổi so với nội dung giấy chứng nhận, thì chủ nhà đăng ký tại Sở Nhà đất.
  Điều 23. - Các quy định tại chương II bản quy định này thay thế điều 6,7,8 bản quy định ban hành kèm theo Quyết định 1488/QĐ-UB-QLĐT ngày 17/5/1994 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Chương III — THỦ TỤC CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
  Điều 24. - Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở phải được ký kết bằng văn bản và được Phòng Công chứng Nhà nước thành phố hoặc Ủy ban nhân dân huyện (đối với nhà ở tọa lạc tại các huyện) chứng thực.
  Điều 25. - Khi yêu cầu chứng thực hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, chủ nhà phải xuất trình các giấy tờ sau :
  Điều 26. - Quy định tại điều 24, 25 bản quy định này bổ sung khoản 1 điều 13 bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1488/QĐ-UB-QLĐT ngày 17/5/1994 của Ủy ban nhân dân thành phố.
  Điều 27. - Cơ quan công chứng từ chối chứng nhận hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trong các trường hợp sau đây :
  Điều 28. -
  Điều 29. -
  Điều 30. - Những trường hợp mua bán, chuyển dịch quyền sở hữu nhà đã được Phòng Quản lý nhà đất quận, huyện, Ủy ban nhân dân quận, huyện hay Sở Nhà đất tiếp nhận hồ sơ trước ngày 17/5/1994 nhưng chưa được cấp giấy phép mua bán chuyển dịch quyền sở hữu nhà, nay cơ quan đã nhận hồ sơ tiếp tục xem xét theo thủ tục trước đây, nếu đủ điều kiện chuyển dịch theo bản quy định này, thì trình Ủy ban nhân dân thành phố (đối với nhà ở các quận, thị trấn, vùng có quy hoạch đô thị) hoặc Ủy ban nhân dân huyện (đối với nhà ở nông thôn) cấp giấy chứng nhận cho người mua, người nhận quyền sở hữu nhà.
  Điều 31. - Đối với nhà ở trước đây có quyền sở hữu hợp pháp, không thuộc diện xử lý bởi các chính sách quản lý và cải tạo XHCN về nhà đất, đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cho chủ sở hữu được ủy quyền nhà cho người khác quản lý trước khi chủ sở hữu xuất cảnh hợp pháp thì nay chủ sở hữu hoặc người thừa kế hợp pháp được quyền định đoạt căn nhà đó theo pháp luật.
  Điều 32. - Khi chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, chủ nhà có thể trực tiếp giao kết hợp đồng và làm các thủ tục liên quan hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện. Giấy ủy quyền phải được cơ quan Công chứng Nhà nước hoặc Ủy ban nhân dân huyện chứng thực.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 33. - Nhân viên nhận hồ sơ để giải quyết các thủ tục hành chánh phải cấp biên nhận cho đương sự, trong biên nhận phải liệt kê đầy đủ các giấy tờ mà đương sự đã nộp.
  Điều 34. - Sở Địa chính tổ chức một bộ phận chuyên môn, nhận đo đạc và lập họa đồ giải thửa theo yêu cầu của chủ nhà để thực hiện quy định này. Tùy theo nhu cầu đo đạc lập họa đồ giải thửa trong nhân dân nhiều hay ít, ở từng thời kỳ, Giám đốc Sở Địa chính quy định thời hạn đo đạc, lập họa đồ giải thửa và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện.
  Điều 35. - Kiến trúc sư trưởng thành phố công bố các quy hoạch đã được duyệt để các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện.-

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.