Quyết định · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quyết định 63/2001/QĐ-BNN

Về việc qui trình vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
05/06/2001
Ngày có hiệu lực
20/06/2001
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (36 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Qui trình vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những Qui trình vận hành trước đây trái với Qui trình này đều bãi bỏ.
Điều 3. Uỷ ban nhân dân và Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh : Nam Định, Hà Nam; Cục trưởng Cục Quản lý nước và Công trình thuỷ lợi; Giám đốc Công ty KTCTTL Bắc Nam Hà; các Cục, Vụ, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — : Các quy định chung
Chương II — : Vận hành tưới
Chương III — : Vận hành tiêu
Chương IV — : quan trắc các yếu tố khí tượng thuỷ văn
Chương V — : Quyền hạn và trách nhiệm
Chương VI — : Điều khoản thi hành
Phụ lục 1 — : Sơ hoạ bản đồ hệ thống công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà
Phụ lục 2 — : Đặc điểm, nhiệm vụ và hiện trạng của hệ thống
Phụ lục 3 — : Cao độ ruộng đất trong hệ thống
Phụ lục 4 — : Lượng mưa vụ mùa của hệ thống theo thiết kế P=10%
Phụ lục 5 — : Mực nước các sông, các kênh chính và các trạm bơm trong hệ thống
  Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Mọi hoạt động có liên quan đến quản lý, vận hành, khai thác hệ thống công trình thuỷ lợi (CTTL) Bắc Nam Hà phải tuân theo Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi (số 32/2001/PL-UBTVQH10).
    Điều 2. Hệ thống CTTL Bắc Nam Hà là một thể thống nhất, hiện tại không thể chia cắt theo địa giới hành chính; được quản lý vận hành khai thác, bảo vệ theo qui hoạch và các luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt.
    Điều 3. Công ty Khai thác Công trình Thuỷ lợi (KTCTTL) Bắc Nam Hà và các Công ty KTCTTL thành viên thuộc tỉnh Nam Định và Hà Nam được quyền vận hành hệ thống theo phân cấp quản lý và Qui trình vận hành được duyệt.
    Điều 4. Việc vận hành các trạm bơm điện phải theo đúng Qui trình, Qui phạm quản lý kỹ thuật hiện hành. Trường hợp cần thiết, cho phép các trạm bơm được làm việc khi điện thế thay đổi từ -5% đến +10% điện thế định mức.
    Điều 5. Hệ thống vận hành tưới nước theo nguyên tắc : Tưới đồng thời trên kênh chính và kênh cấp 1; hiện tại được phép vận hành như sau :
    Điều 6. Trong điều kiện bình thường : từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 31 tháng 12 và từ ngày 20 tháng 5 đến ngày 20 tháng 6 hàng năm, các trạm bơm ngừng bơm để sửa chữa.
    Điều 7. Hệ thống vận hành tiêu nước theo nguyên tắc :
  Chương II — VẬN HÀNH TƯỚI
    Điều 8.
    Điều 9.
    Điều 10. Trong vụ mùa, việc lấy nước tưới tự chảy hoặc lấy phù sa phải có đủ điều kiện sau đây :
    Điều 11. Trong mùa lũ, việc mở cống dưới đê lấy nước chống hạn theo Qui phạm kỹ thuật quản lý sử dụng và bảo vệ các cống đập quan trọng ở các hệ thống thuỷ nông (QPTL.6-68), các qui định liên quan hiện hành và các qui định sau :
    Điều 12. Công ty KTCTTL Nam Hà Nam điều hành tưới luân phiên hoặc đồng thời trên kênh chính Như Trác.
    Điều 13.
    Điều 14. Trường hợp công trình bị sự cố, các Công ty KTCTTL trong hệ thống được thực hiện tưới luân phiên sau khi báo cáo cấp thẩm quyền; nếu không thể tưới luân phiên, mới ngừng tưới và khẩn trương giải quyết sự cố.
    Điều 15. Việc vận hành các trạm bơm nhỏ tưới cho những vùng hạn cục bộ do Giám đốc các Công ty KTCTTL thành viên quyết định. Các trạm bơm nhỏ bơm trước các trạm bơm lớn từ 02 ngày đến 03 ngày.
    Điều 16.
  Chương III — VẬN HÀNH TIÊU
    Điều 17. Hệ thống đảm bảo tiêu cho 85.326 ha (diện tích lưu vực), trong đó diện tích canh tác là 57.700 ha. Các trạm bơm : Cốc Thành, Cổ Đam, Vĩnh Trị 1 và Vĩnh Trị 2, Hữu Bị 1 và Hữu Bị 2, Như Trác, Nhâm Tràng, Sông Chanh, Quỹ Độ, Kinh Thanh, Võ Giang, Quán Chuột, Yên Bằng, Yên Quang bơm tiêu trực tiếp ra sông Hồng, sông Đào, sông Đáy. Các trạm bơm Triệu Xá, Đinh Xá bơm tiêu ra sông Châu.
    Điều 18. Vận hành các đập điều tiết :
    Điều 19. Hệ thống tiêu thẳng cho 27.500 ha lúa ở cao trình (+1,0m; tiêu hỗ trợ cho 16.000 ha lúa ở cao trình (+1,0m, ưu tiên tiêu cho diện tích cấy lúa có cao trình từ +0,8m (+1,0m
    Điều 20. Các trạm bơm Như Trác và Hữu Bị 1 ngừng bơm theo qui định tại điều 23, hệ thống chỉ đảm bảo tiêu thẳng cho 23.000 ha lúa, tiêu hỗ trợ cho 16.500 ha lúa.
    Điều 21. Các trạm bơm Như Trác, Hữu Bị, Cốc Thành ngừng bơm, hệ thống đảm bảo tiêu thẳng cho 18.700 ha lúa; tiêu hỗ trợ cho 16.500 ha lúa.
    Điều 22. Trong vụ mùa, các cống dưới đê sông Hồng, sông Đào, sông Đáy không được mở để tiêu nước vùng bối vào nội đồng.
    Điều 23. Các trạm bơm (do Công ty KTCTTL Bắc Nam Hà quản lý) được bơm tiêu khi mực nước tối đa ngoài sông ở mức như dưới đây :
  Chương IV — QUAN TRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
    Điều 24. Đo mưa và mực nước
    Điều 25. Đo kiểm tra lưu lượng trạm bơm
  Chương V — QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM
    Điều 26. Uỷ ban nhân dân các cấp thuộc 2 tỉnh Nam Định, Hà Nam có trách nhiệm :
    Điều 27. Hội đồng Quản lý hệ thống công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà có trách nhiệm :
    Điều 28. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định, Hà Nam có trách nhiệm :
    Điều 29. Công ty KTCTTL Bắc Nam Hà có trách nhiệm :
    Điều 30. Các Công ty KTCTTL thành viên có trách nhiệm :
    Điều 31. Các Hộ dùng nước có trách nhiệm :
  Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 32. Qui trình này thay thế Qui trình ban hành năm 1997. Mọi qui định về vận hành hệ thống CTTL Bắc Nam Hà trước đây trái với những qui định trong Qui trình này đều bãi bỏ.
    Điều 33. Các đơn vị và cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Qui trình vận hành hệ thống. Những đơn vị, cá nhân thực hiện tốt sẽ được khen thưởng theo qui định hiện hành. Mọi hành vi vi phạm Qui trình này sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành./.
Phụ lục 2 — ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ VÀ HIỆN TRẠNG CỦA HỆ THỐNG
Phụ lục 3 — CAO ĐỘ RUỘNG ĐẤT TRONG HỆ THỐNG
Phụ lục 4 — LƯỢNG MƯA VỤ MÙA CỦA HỆ THỐNG THEO THIẾT KẾ P=10%
Phụ lục 5 — MỰC NƯỚC CÁC SÔNG, CÁC KÊNH CHÍNH VÀ CÁC TRẠM BƠM TRONG HỆ THỐNG (M)

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.