Quyết định · UBND
Quyết định 63/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2015
- Ngày có hiệu lực
- 10/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 329/QĐ-UBND — Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019 - 2023 (27/02/2024)
- 47/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau (20/12/2021)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 10/2015/TT-BTP — Quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành pháp luật (31/08/2015)
- 14/2014/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật (15/05/2014)
- 59/2012/NĐ-CP — Theo dõi tình hình thi hành pháp luật (23/07/2012)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau”. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Mục đích phối hợp Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Chương II — NỘI DUNG PHỐI HỢP Điều 4. Xây dựng kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật Điều 5. Xem xét, đánh giá tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật Điều 6. Xem xét, đánh giá tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật Điều 7. Xem xét, đánh giá về tình hình tuân thủ pháp luật Điều 8. Tiếp nhận, xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật Điều 9. Kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật Điều 10. Xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật Điều 11. Chế độ báo cáo về theo dõi tình hình thi hành pháp luật Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh Điều 14. Trách nhiệm của UBND cấp huyện Điều 15. Trách nhiệm của UBND cấp xã Điều 16. Tham gia phối hợp của Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Tổ chức thực hiện Điều 18. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.