Quyết định · UBND
Quyết định 64/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/09/2014
- Ngày có hiệu lực
- 05/10/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 123/QĐ-UBND — Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực năm 2025 (09/01/2026)
- 29/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) (31/03/2025)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 47/2014/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/05/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2012 của UBND tỉnh ban hành quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh; các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Quy định nộp hồ sơ Chương II — THU HỒI ĐẤT Điều 4. Thẩm quyền thu hồi đất Điều 5. Căn cứ thực hiện việc thu hồi đất Điều 6. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh Điều 7. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Điều 8. Thu hồi diện tích thửa đất còn lại không đảm bảo điều kiện cấp phép xây dựng nhà ở Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT Điều 9. Thông báo thu hồi đất Điều 10. Ký hợp đồng thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng Điều 11. Chuẩn bị hồ sơ địa chính khu đất thu hồi Điều 12. Kê khai, kiểm kê, xác định nguồn gốc đất đai, tài sản gắn liền với đất Điều 13. Thẩm định điều kiện bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất Điều 14. Xác định giá đất để tính tiền bồi thường, giao đất tái định cư Điều 15. Lập và công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 16. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hồ sơ thu hồi đất Điều 17. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và ban hành Quyết định thu hồi đất Điều 18. Công bố Quyết định thu hồi đất, Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 19. Trình tự, thủ tục chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 20. Bàn giao và quản lý quỹ đất đã thu hồi Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Xử lý các trường hợp đang thực hiện thủ tục thu hồi đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 Điều 22. Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành cấp tỉnh Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.