Thông tư · Bộ Công an
Thông tư 66/2011/TT-BCA
quy định về xây dựng, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong Công an nhân dân
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/10/2011
- Ngày có hiệu lực
- 20/11/2011
- Hết hiệu lực
- 12/11/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (51 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
Điều 3. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực bảo vệ an ninh, trật tự
Điều 4. Xây dựng điều ước quốc tế, thoả thuận quốc tế về lĩnh vực bảo vệ an ninh, trật tự
Điều 5. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực bảo vệ an ninh, trật tự ở địa phương
Điều 6. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực bảo vệ an ninh, trật tự
Điều 7. Phân công, phối hợp trong soạn thảo, tham gia ý kiến; thẩm định, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Điều 8. Đánh giá tác động của văn bản (luật, pháp lệnh, nghị định) về lĩnh vực bảo vệ an ninh, trật tự
Điều 9. Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
Điều 10. Xây dựng, quản lý, sử dụng Hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật
Điều 11. Cơ quan quản lý công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương II — LẬP CHƯƠNG TRÌNH
Điều 12. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh về lĩnh vực bảo vệ an ninh, trật tự
Điều 13. Đề nghị xây dựng nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực bảo vệ an ninh, trật tự
Điều 14. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng ban hành và liên tịch ban hành
Điều 15. Điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Chương III — SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ ĐỊNH,
Điều 16. Soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị định về lĩnh vực bảo vệ an ninh, trật tự
Điều 17. Soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực bảo vệ an ninh, trật tự
Điều 18. Soạn thảo văn bản quy định chi tiết luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực bảo vệ an ninh, trật tự
Mục 2 — SOẠN THẢO THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG,
Điều 19. Thành lập Tổ soạn thảo thông tư
Điều 20. Tiến hành soạn thảo thông tư
Điều 21. Lấy ý kiến tham gia và chỉnh lý dự thảo thông tư
Điều 22. Soạn thảo thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì
Chương IV — THẨM ĐỊNH, TRÌNH VÀ
Mục 1 — THẨM ĐỊNH, TRÌNH DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH,
Điều 23. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 24. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế trong việc thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Mục 2 — THẨM ĐỊNH, TRÌNH KÝ, BAN HÀNH THÔNG TƯ CỦA
Điều 25. Hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo thông tư, thông tư liên tịch
Điều 26. Nội dung thẩm định dự thảo thông tư, thông tư liên tịch
Điều 27. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế trong việc thẩm định dự thảo thông tư, thông tư liên tịch
Điều 28. Trách nhiệm của Công an các đơn vị trong việc thẩm định dự thảo thông tư, thông tư liên tịch
Điều 29. Trình ký, ban hành thông tư
Điều 30. Trình ký, ban hành thông tư liên tịch
Điều 31. Thẩm quyền ký thông tư, thông tư liên tịch
Chương V — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 32. Phạm vi kiểm tra văn bản
Điều 33. Mục đích của kiểm tra văn bản
Điều 34. Nội dung kiểm tra văn bản
Điều 35. Phương thức kiểm tra văn bản
Điều 36. Trách nhiệm kiểm tra văn bản
Điều 37. Trình tự, thủ tục tự kiểm tra văn bản
Điều 38. Trình tự, thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ an ninh, trật tự do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành
Điều 39. Trình tự, thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước
Điều 40. Cộng tác viên kiểm tra văn bản
Chương VI — THAM GIA Ý KIẾN VÀO DỰ ÁN, DỰ THẢO
Điều 41. Trách nhiệm tham gia ý kiến vào dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 42. Nội dung, thời gian tham gia ý kiến vào dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 43. Quyết định những vấn đề còn có ý kiến khác nhau
Chương VII — THỂ THỨC KỸ THUẬT TRÌNH BÀY
Điều 44. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực bảo vệ an ninh, trật tự
Điều 45. Thể thức, kỹ thuật trình bày thông tư của Bộ trưởng, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì
Điều 46. Soạn thảo, ban hành một văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ nhiều văn bản về lĩnh vực bảo vệ an ninh, trật tự
Điều 47. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực bảo vệ an ninh, trật tự theo trình tự, thủ tục rút gọn
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 48. Kinh phí bảo đảm xây dựng, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong Công an nhân dân
Điều 49. Hiệu lực thi hành
Điều 50. Trách nhiệm thi hành của Công an các đơn vị, địa phương và cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân
Điều 51. Trách nhiệm thi hành của Vụ Pháp chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.