Quyết định · UBND
Quyết định 66/2013/QĐ-UBND
Ban hành quy chế thống nhất quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động đối thoại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/10/2013
- Ngày có hiệu lực
- 01/11/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 67/2011/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (12/12/2011)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thống nhất quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND ngày 31/5/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy chế thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nội dung của hoạt động đối ngoại Điều 4. Nguyên tắc quản lý hoạt động đối ngoại Chương II — THẨM QUYỀN VÀ VIỆC TRÌNH DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc triển khai hoạt động đối ngoại tại địa phương Điều 6. Xây dựng, trình duyệt và triển khai Chương trình hoạt động đối ngoại Chương III — THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI Điều 7. Tổ chức và quản lý các đoàn cán bộ công chức, viên chức ra nước ngoài Điều 8. Quản lý đoàn vào Điều 9. Quản lý hoạt động của tổ chức, cá nhân người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Điều 10. Hoạt động hợp tác, giao lưu với nước ngoài trên các lĩnh vực Điều 11. Tổ chức ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế Điều 12. Công tác ngoại giao kinh tế và việc quản lý, vận động viện trợ phi Chính phủ nước ngoài Điều 13. Công tác ngoại giao văn hóa Điều 14. Công tác về người Việt Nam ở nước ngoài Điều 15. Công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại Điều 16. Quản lý hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài, các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam Điều 17. Tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế Điều 18. Tiếp nhận các hình thức khen thưởng của nhà nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng. Kiến nghị tặng, xét tặng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, cấp tỉnh cho những tập thể, cá nhân người nước ngoài đã và đang làm việc tại địa phương có thành tích xuất sắc được địa phương công nhận Điều 19. Công tác đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức đối ngoại Điều 20. Chế độ thông tin báo cáo Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Khen thưởng Điều 22. Xử lý vi phạm Điều 23. Trách nhiệm của các ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức Điều 24. Sửa đổi và bổ sung quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.