Quyết định · UBND
Quyết định 67/2014/QĐ-UBND
V/v ban hành Quy định thực hiện một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp Hà Tĩnh theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/03/2014
- Ngày có hiệu lực
- 27/03/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 11/2013/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi bổ sung một số diều của quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011- 2015 ban hành kèm theo quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 09/08/2011 của UBND tỉnh (14/03/2013)
- 24/2011/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 – 2015 (09/08/2011)
- 23/2010/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định thực hiện chính sách khuyến khích phát triển sản xuất chè công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010 – 2015 (08/12/2010)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 210/2013/NĐ-CP — Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (19/12/2013)
- 899/QĐ-TTg- — Quyết định 899/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” do Thủ tướng Chính phủ ban hành (10/06/2013)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp Hà Tĩnh theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới. Điều 2. Điều khoản thi hành Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện, giải thích từ ngữ, nội dung, mức hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện chính sách. Điều 3. Xây dựng kế hoạch và dự toán Chương II — QUY ĐỊNH QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ Điều 4. Quy trình thực hiện hỗ trợ đối với các đối tượng do tỉnh kiểm tra và cấp kinh phí hỗ trợ trực tiếp (bao gồm các doanh nghiệp và các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sở, ngành liên quan). Điều 5. Quy trình thực hiện hỗ trợ đối với các đối tượng do UBND cấp huyện kiểm tra nghiệm thu, ban hành quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ trực tiếp. Chương III — QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ THỦ TỤC Điều 6. Hồ sơ bắt buộc chung: Tờ trình (hoặc đơn) đề nghị hỗ trợ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (bản chính). Điều 7. Hỗ trợ đất đai, mặt nước, giải phóng mặt bằng Điều 8. Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào Điều 9. Hỗ trợ củng cố và phát triển các loại hình tổ chức sản xuất Điều 10. Hỗ trợ xây dựng vườn mẫu, khu dân cư kiểu mẫu, môi trường nông thôn Điều 11. Hỗ trợ lãi suất vốn vay Điều 12. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Quy định kèm theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND. Điều 13. Chính sách rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao Điều 14. Chính sách lúa Điều 15. Chính sách lạc Điều 16. Chính sách cam bù, cam chanh, bưởi Phúc Trạch Điều 17. Chính sách nấm Điều 18. Chính sách chè Điều 19. Sản xuất cánh đồng lớn Điều 20. Hỗ trợ cơ giới hóa trong nông nghiệp, sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP Điều 21. Chính sách phát triển chăn nuôi lợn Điều 22. Chính sách phát triển chăn nuôi bò Điều 23. Chính sách phát triển chăn nuôi hươu Điều 24. Chính sách phát triển chăn nuôi gà Điều 25. Công tác Thú y Điều 26. Hỗ trợ cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm Điều 27. Gỗ nguyên liệu rừng trồng Điều 28. Hỗ trợ nhà máy chế biến gỗ Điều 29. Nuôi trồng thủy sản Điều 30. Khai thác thủy sản, hậu cần nghề cá Điều 31. Sản xuất muối sạch Điều 32. Những nội dung khác Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 33. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.