Văn bản
Văn bản 67/CP
Phê chuẩn Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 25/10/1995
- Ngày có hiệu lực
- 25/10/1995
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
- 807/TTg — Về việc kết nạp Công ty thuốc lá Thanh Hoá làm thành viên của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (08/12/1995)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Doanh nghiệp Nhà nước (20/04/1995)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (52 điều)
Điều 1. Phê chuẩn về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam kèm theo Nghị định này. Điều 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 3. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 1. Tổng công ty thuốc lá Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là doanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, bao gồm các thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp, có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chình, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động trong ngành Thuốc lá, nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá, hợp tác sản xuất để nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên của toàn Tổng công ty và thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao. Điều 2. Tổng công ty có nhiệm vụ kinh doanh thuốc lá các loại, tuyển chọn và lai tạo giống, trồng trọt, sơ chế, thu mua, bảo quản, chế biến nguyên liệu, sản xuất thuốc lá điếu; xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tự, thiết bị và các sản phẩm khác cho ngành Thuốc lá; sản xuất và kinh doanh một số vật tư, phụ liệu, nghiên cứu khoa học, tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổng công ty có: Điều 4. Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng Quản trị và được điều hành bởi Tổng Giám đốc. Điều 5. Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với tư cách là các cơ quan quản lý Nhà nước; đồng thời chịu sự quản lý của cơ quan được giao thực hiện quyền sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nước theo quy định tại Luật Doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khác của pháp luật. Điều 6. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng cộng sản Việt Nam. Mục 1 — : QUYỀN CỦA TỔNG CÔNG TY Điều 7. Điều 8. Tổng công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh như sau: Điều 9. Tổng công ty có quyền quản lý tài chính như sau: Điều 10. Tổng công ty có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. Điều 11. Điều 12. Tổng công ty có nghĩa vụ quản lý hoạt động kinh doanh như sau: Điều 13. Điều 14. Hội đồng Quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ Nhà nước giao. Điều 15. Quyền lợi và trách nhiệm của thành viên Hội đồng Quản trị: Điều 16. Giúp việc Hội đồng Quản trị: Điều 17. Ban kiểm soát: Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm của Ban Kiểm soát: Điều 19. Điều 20. Tổng giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau: Điều 21. Đại hội đại biểu công nhân viên chức của Tổng công ty là hình thức trực tiếp để người lao động tham gia quản lý Tổng công ty. Đại hội đại biểu công nhân viên chức có các quyền sau: Điều 22. Đại hội đại biểu công nhân viên chức được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam. Điều 23. Điều 24. Thành viên là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập: Điều 25. Thành viên Tổng công ty là doanh nghiệp hạch toán độc lập chịu trách nhiệm về các khoản nợ, về cam kết của mình trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý, sử dụng, cụ thể là: Điều 26. Thành viên là các đơn vị hạch toán phụ thuộc: Điều 27. Các đơn vị sự nghiệp có Quy chế tổ chức và hoạt động do Hội đồng Quản trị phê chuẩn; thực hiện chế độ lấy thu bù chi, được tạo nguồn thu do thực hiện các dịch vụ, hợp đồng nghiên cứu khoa học và đào tạo cho các đơn vị trong nước và ngoài nước; được hưởng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo chế độ, trường hợp thấp hơn mức bình quân của Tổng công ty thì có thể được hỗ trợ từ quỹ khen thưởng và phúc lợi của Tổng công ty. Điều 28. Điều 29. Đối với phần vốn của Tổng công ty góp vào các doanh nghiệp khác, Hội đồng Quản trị Tổng công ty có quyền và nghĩa vụ sau: Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp quản lý phần vốn của Tổng công ty góp vào các doanh nghiệp khác. Điều 31. Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập được góp vốn vào các doanh nghiệp khác theo phân cấp của Tổng công ty. Đối với phần vốn của doanh nghiệp góp vào các doanh nghiệp khác, Giám đốc có quyền và nghĩa vụ quản lý phần vốn góp đó như sau: Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của người quản lý, trực tiếp phần vốn của doanh nghiệp góp vào doanh nghiệp khác: Điều 33. Các đơn vị liên doanh mà Tổng công ty hoặc doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty tham gia, được quản lý, điều hành và hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài, Luật công ty và các Luật khác có liên quan của Việt Nam. Tổng công ty hoặc các doanh nghiệp thành viên Tổng công ty thực hiện mọi quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với các liên doanh này về hoạt động tài chính theo quy định của pháp luật và theo hợp đồng đã ký kết. Điều 34. Tổng công ty thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp, tự chủ tài chính trong kinh doanh phù hợp với Luật doanh nghiệp Nhà nước, các quy định khác của pháp luật và Điều lệ của Tổng công ty. Điều 35. Điều 36. Điều 37. Tự chủ về tài chính của Tổng công ty: Điều 38. Mối quan hệ với Chính phủ: Điều 39. Mối quan hệ với Bộ Tài chính: Điều 40. Đối với bộ quản lý ngành: Điều 41. Các Bộ khác, các cơ quan ngang Bộ khác, cơ quan khác thuộc Chính phủ, với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước, chi phối Tổng công ty về việc: Điều 42. Đối với chính quyền địa phương, với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn lãnh thổ, Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước và chấp hành các quy định hành chính, các nghĩa vụ đối với Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật. Điều 43. Việc tổ chức lại Tổng công ty do Hội đồng quản trị đề nghị Bộ trưởng Bộ quản lý ngành xem xét và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 44. Tổng công ty bị giải thể trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ thấy không cần thiết duy trì Tổng công ty. Số tài sản của Tổng công ty bị giải thể sau khi đã thanh toán các khoản phải trả theo quy định của pháp luật, thuộc sở hữu Nhà nước. Điều 45. Việc tổ chức lại, tách, nhập, giải thể và thành lập mới các đơn vị thành viên Tổng công ty do Hội đồng Quản trị đề nghị Bộ trưởng Bộ quản lý ngành xem xét và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 46. Tổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty nếu mất khả năng thanh toán nợ đến hạn thì bị xử lý theo quy định tại Luật phá sản doanh nghiệp. Điều 47. Điều lệ này áp dụng cho Tổng công ty thuốc lá Việt Nam. Tất cả các cá nhân, đơn vị thành viên trong Tổng công ty chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này. Điều 48. Điều 49. Trong trường hợp các văn bản của Chính phủ, của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quyết định thành lập doanh nghiệp thành viên có quy định khác với Điều lệ của Tổng công ty, nếu được Chính phủ cho phép thì thực hiện theo Điều lệ cụ thể của Tổng công ty.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.