Quyết định

Quyết định 679/1997/QĐ-TCBĐ

về việc ban hành thể lệ dịch vụ Internet

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
14/11/1997
Ngày có hiệu lực
29/11/1997
Hết hiệu lực
01/09/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (3)

Bố cục (76 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bản Thể lệ dịch vụ Internet.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị chức năng, các đơn vị trực thuộc Tổng cục, các doanh nghiệp bưu chính viễn thông và các chủ thể tham gia hoạt động Internet ở Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Các thuật ngữ
Điều 3. Các chủ thể tham gia hoạt động Internet
Điều 4. Đối tượng được phép cung cấp dịch vụ
Điều 5. Đối tượng được phép sử dụng dịch vụ Internet
Điều 6. Quản lý Nhà nước đối với các dịch vụ Internet
Điều 7. Đối với nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Internet (IAP)
Điều 8. Đối với nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP)
Điều 9. Đối với đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng
Điều 10. Nơi tiếp nhận hồ sơ
Điều 11. Xử lý hồ sơ
Điều 12. Trả lời kết quả
Điều 13. Thay đổi hoặc bổ sung giấy phép
Điều 14. Thời hiệu của giấy phép
Điều 15. Gia hạn giấy phép
Điều 16. Yêu cầu đối với thiết bị nối ghép
Điều 17. Quy định về chất lượng dịch vụ
Điều 18. Quan hệ giữa nhà cung cấp dịch vụ Internet, đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông
Điều 19. Cước phí đối với các dịch vụ Internet
Điều 20. Quyền thiết lập kênh viễn thông
Điều 21. Quyền thu cước phí
Điều 22. Quyền tạm ngừng cung cấp dịch vụ
Điều 23. Đáp ứng nhu cầu truy nhập Internet
Điều 24. Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng
Điều 25. Trang thiết bị và biện pháp bảo đảm an ninh thông tin
Điều 26. Nghĩa vụ tuân thủ các tiêu chuẩn công nghệ và kỹ thuật
Điều 27. Nghĩa vụ thông báo tạm ngừng hoạt động
Điều 28. Nghĩa vụ báo cáo
Điều 29. Quyền thuê kênh viễn thông
Điều 30. Quyền thu cước phí
Điều 31. Quyền tạm ngừng cung cấp dịch vụ
Điều 32. Nghĩa vụ cung cấp dịch vụ Internet đầy đủ
Điều 33. Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng
Điều 34. Tuân thủ quy định của VNNIC về địa chỉ tên miền
Điều 35. Trách nhiệm đối VNNIC
Điều 36. Trách nhiệm đối với nhà cung cấp nội dung thông tin
Điều 37. Trang thiết bị và biện pháp bảo đảm an ninh thông tin
Điều 38. Xây dựng và cập nhật danh bạ thuê bao Internet
Điều 39. Thông báo công khai tài liệu
Điều 40. Bình đẳng đối với người sử dụng
Điều 41. Giữ bí mật thông tin của người sử dụng
Điều 42. Nghĩa vụ báo cáo
Điều 43. Quyền thuê kênh viễn thông
Điều 44. Quyền tạm cắt dịch vụ
Điều 45. Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng
Điều 46. Trang thiết bị và biện pháp bảo đảm an ninh thông tin
Điều 47. Tuân thủ quy định của VNIC về địa chỉ tên miền
Điều 48. Trách nhiệm đối với VNNIC
Điều 49. Nghĩa vụ báo cáo
Điều 50. Thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ Internet
Điều 51. Quyền lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ Internet
Điều 52. Đối với các thiết bị nối ghép, máy tính
Điều 53. Quyền khiếu nại
Điều 54. Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng
Điều 55. Tạo điều kiện cho việc kiểm tra
Điều 56. Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin
Điều 57. Thanh toán cước phí
Điều 58. Đối với người sử dụng thuộc đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng
Điều 59. Cấm tự ý kinh doanh và sử dụng
Điều 60. Cấm tự ý đấu nối máy tính vào mạng viễn thông công cộng
Điều 61. Về nội dung thông tin
Điều 62. Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng mạng Internet
Điều 63. Cấm đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng kinh doanh.
Điều 64. Chức năng thanh tra chuyên ngành của Thanh tra bưu điện
Điều 65. Quyền của đoàn thanh tra
Điều 66. Tạo điều kiện cho thanh tra
Điều 67. Xử lý vi phạm
Điều 68. Quy định chung
Điều 69. Khi bị từ chối cung cấp dịch vụ
Điều 70. Thời hiệu khiếu nại
Điều 71. Xử lý khiếu nại
Điều 72. Phạm vi áp dụng và hiệu lực
Điều 73. Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.