Quyết định · UB
Quyết định 68/2003/QĐ-UB
Về việc ban hành Quy chế về Tổ chức và hoạt động của Hội khuyến học tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/04/2003
- Ngày có hiệu lực
- 11/04/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 22/2019/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ 81 Quyết định quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước ngành Nội vụ (10/07/2019)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 29/1999/CT-TTg — Về việc phát huy vai trò của Hội Khuyến học Việt Nam trong phát triển sự nghiệp giáo dục (15/10/1999)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế về Tổ chức và hoạt động của Hội khuyến học tỉnh Sơn La gồm 6 chương, 30 điều. Điều 2. Giao cho Chủ tịch Hội khuyến học tỉnh tiến hành tổ chức triển khai và phối hợp với các ngành, các huyện, thị xã thực hiện nghiêm túc những quy định của quy chế này. Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Chương I — Tôn chỉ mục đích Điều 1. Hội khuyến học tỉnh Sơn la ( gọi tắt là Hội khuyến học ) là tổ chức tự nguyện của mọi người dân Việt Nam cư trú ở Sơn la và quê ở Sơn la có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, tích cực tham gia xã hội hoá giáo dục, góp phần phấn đấu cho phong trào ”Toàn dân học tập, toàn dân tham gia làm giáo dục, từng bước hình thành xã hội học tập” nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho Sơn la và cho đất nước . Điều 2. Hội là thành viên của Hội khuyến học Việt Nam và thành viên của Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Sơn la, hoạt động trong khuôn khổ Pháp luật của Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài sản và tài chính riêng. Có tài khoản tại Ngân hàng để hoạt động . Chương II — Nhiệm vụ, nguyên tắc tổ chức và hoạt động Điều 3. Hội khuyến học tỉnh Sơn la có nhiệm vụ sau : Điều 4. Hội thực hiện theo các nguyên tắc về tổ chức và hoạt động như sau: Chương III — Hội viên Điều 5. Công dân Việt Nam cư trú ở Sơn la và quê ở Sơn la có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục tán thành quy chế của Hội khuyến học, tự nguyện hoạt động theo sự phân công của Hội đều được xem xét và công nhận là Hội viên, được cấp thẻ hội viên Hội khuyến học. Điều 6. Hội viên có nhiệm vụ : Điều 7. Hội viên có quyền lợi: Điều 8. Các nhà hoạt động chính trị, xã hội, kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học có uy tín, có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, nhiệt tình ủng hộ Hội được trao tặng danh hiệu ”Hội viên danh dự vì sự nghiệp khuyến học” được xét và đề nghị Trung ương Hội tặng Huy chương vì sự nghiệp khuyến học. Điều 9. Các cá nhân, tổ chức ở trong và ngoài nước có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, tán thành tôn chỉ, mục đích của Hội. Nhiệt tình đóng góp vật chất và tài trợ cho Hội nhằm phát triển sự nghiệp khuyến học được Hội ghi danh trong sổ vàng của Hội . Chương IV — Cơ cấu, tổ chức của hội khuyến học tỉnh Sơn la. Điều 10. Đại hội đại biểu Hội khuyến học tỉnh được triệu tập 5 năm một lần và là cơ quan lãnh đạo cao nhất của tỉnh Hội, khi cần thiết Đại hội có thể triệu tập sớm hơn hoặc muộn hơn nhưng không quá 1 năm nếu có 2/3 số uỷ viên BCH tỉnh hội yêu cầu. Đại hội có nhiệm vụ đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết của nhiệm kỳ qua và Quyết định chương trình hoạt động, công tác nhiệm kỳ tới. sửa đổi, bổ sung quy chế của tỉnh Hội và cử Ban chấp hành mới của tỉnh Hội. Điều 11. Ban chấp hành tỉnh Hội có nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo việc chấp hành quy chế và thực hiện Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn tỉnh. Thực hiện Chỉ thị, Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, Nghị quyết của TW Hội về công tác khuyến học . Điều 12. Ban Thường vụ Tỉnh Hội có nhiệm vụ: Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các Nghị quyết của Hội cấp trên và Ban chấp hành Tỉnh Hội; Chỉ đạo, hướng dẫn đúc rút kinh nghiệm, giúp đỡ, kiểm tra hoạt động của các Hội khuyến học cấp dưới; Chỉ đạo hoạt động của các cơ quan giúp việc BCH tỉnh Hội và hoạt động của quỹ khuyến học; Quản lý các tổ chức sự nghiệp, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trực thuộc; Quản lý tài sản, tài chính của Hội; Triệu tập và chuẩn bị nội dung cho các kỳ họp của Ban chấp hành Tỉnh Hội. Điều 13. Ban kiểm tra thực hiện chức năng kiểm tra việc chấp hành quy chế, các Nghị quyết công tác của hội cấp trên và của tỉnh Hội. Kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài chính. Kiểm tra tư cách hội viên, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo đối với hội viên và tổ chức hội. Điều 14. Quỹ khuyến học tỉnh Hội có chức năng vận động và tiếp nhận các nguồn tài trợ để hỗ trợ cho các hoạt động khuyến họơ phù hợp với 3 mục tiêu của Hội. Điều 15. Hội khuyến học huyện, thị là thành viên của Uỷ ban Mặt trận tổ quốc huyện, thị, là cấp trực thuộc tỉnh Hội. Điều 16. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài sản và tài chính riêng, có tài khoản tại Ngân hàng. Điều 17. Đại hội đại biểu Hội khuyến học huyện, thị là cơ quan lãnh đạo cao nhất của huyện, thị hội. Điều 18. Ban chấp hành huyện, thị hội có nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra việc chấp hành Điều lệ, việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội đại biểu tỉnh và Đại hội đại biểu của huyện, thị. Ban chấp hành cử ra Ban Thường vụ gồm Chủ tịch, các Phó chủ tịch và một số uỷ viên, cử ra Ban kiểm tra huyện, thị Hội. Điều 19. Ban Thường vụ huyện, thị hội có nhiệm vụ: Điều 20. Ban chấp hành huyện, thị Hội họp 3 tháng một lần. Ban Thường vụ họp một tháng 1 lần, họp bất thường khi cần . Điều 21. Ban kiểm tra huyện, thị Hội có nhiệm vụ: Điều 22. Quỹ khuyến học của huyện, thị Hội có chức năng vận động và tiếp nhận các nguồn tài trợ để hỗ trợ cho các hoạt động khuyến học của huyện, thị. Quỹ hoạt động theo Điều lệ, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Thường vụ huyện, thị Hội cùng sự hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ của Quỹ khuyến học tỉnh Hội. Một Phó chủ tịch huyện, thị Hội làm chủ tịch Hội đồng quản lý Ọuỹ khuyến học huyện, thị. Điều 23. Hội khuyến học cơ sở tổ chức ở các xã, phường, thị trấn và các đơn vị tương đương, nếu có từ 5 hội viên trở lên thì thành lập Hội khuyến học cơ sở theo quy định của pháp luật. Hội chịu sự lãnh đạo trực tiếp của cấp uỷ chính quyền cùng cấp và cơ quan chuyên môn ngành dọc trên đó một cấp. Hội khuyến học cơ sở có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng để hoạt động. Điều 24. Ban chấp hành Hội cơ sở có nhiệm vụ: Chỉ đạo thực hiện các Nghị quyết của Hội cấp trên và chương trình công tác của Đại hội cơ sở; Xây dựng tổ chức Hội cơ sở và vận động các tầng lớp nhân dân tham ra hoạt động khuyến học, khuyến tài, tham gia thực hiện các chương trình xã hội hoá giáo dục; Xây dựng và quản lý sử dụng Quỹ khuyến học có hiệu quả . Điều 25. Quỹ khuyến học cơ sở do Ban chấp hành Hội cơ sở trực tiếp quản lý, lãnh đạo và chỉ đạo dưới sự kiểm tra, hướng dẫn của quỹ khuyến học huyện,thị, tỉnh. Quỹ hoạt động theo Điều lệ và có một Phó chủ tịch Hội khuyến học cơ sở làm Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ khuyến học cơ sở . Điều 26. Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể Hội khuyến học cơ sở được tổ chức 5 năm 2 lần do Ban chấp hành Hội cơ sở triệu tập để thực hiện việc kiểm điểm Nghị quyết trong nhiệm kỳ qua, đề ra chương trình hoạt động, công tác của Hội và cử ra Ban chấp hành của Hội trong nhiệm kỳ mới. Chương V — Tài sản tài chính và cách thức quản lý tài sản, tài chính của hội Điều 27. Tài chính của Hội gồm : Điều 28. Tài chính của Hội cấp nào do Ban chấp hành Hội cấp đó quản lý theo chế độ kế toán và kiểm toán hiện hành của Nhà nước và được chi theo đúng nguyên tắc, dành đại bộ phận thu cho Quỹ khuyến học để sử dụng cho hoạt động khuyến học. Chương VI — Điều khoản thi hành Điều 29. Tổ chức Hội các cấp, cán bộ, hội viên có thành tích trong hoạt động khuyến học được khen thưởng theo quy định của Tỉnh hội và Trung ương Hội. Điều 30. Tổ chức của Hội và cán bộ, hội viên phải chấp hành nghiêm chỉnh quy chế của Hội, đã được Đại hội Đại biểu Hội khuyến học tỉnh thông qua .
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.