Quyết định · UBND
Quyết định 68/2006/QĐ-UBND
V/v ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/08/2006
- Ngày có hiệu lực
- 08/09/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 114/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (25/05/2006)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
- 144/2005/NĐ-CP — Quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch (16/11/2005)
- 107/2004/NĐ-CP — Quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp (01/04/2004)
Bố cục (49 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và phải được đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký; đồng thời, thay thế Quyết định số 258/2004/QĐ-UB ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 3. Các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí pháp lý của Ủy ban nhân dân thành phố Điều 2. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 3. Nguyên tắc làm việc của UBND thành phố Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND thành phố Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND thành phố (sau đây gọi là Chủ tịch) Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên UBND thành phố (sau đây gọi là Ủy viên) Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của UBND thành phố Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND THÀNH PHỐ Điều 11. Các loại Chương trình công tác Điều 12. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND thành phố Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP UBND THÀNH PHỐ Điều 14. Phiên họp UBND thành phố Điều 15. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND thành phố Điều 16. Thành phần dự phiên họp UBND thành phố Điều 17. Trình tự phiên họp UBND thành phố Điều 18. Biên bản phiên họp UBND thành phố Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN Điều 19. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng trong việc chuẩn bị Phiếu trình Điều 21. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Điều 22. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thường xuyên Điều 23. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 24. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 25. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 26. Quy định về việc ký văn bản Điều 27. Phát hành, công bố các văn bản của UBND thành phố, Chủ tịch Điều 28. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 29. Nguyên tắc kiểm tra Điều 30. Phạm vi kiểm tra Điều 31. Phương thức kiểm tra Điều 32. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 33. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách trong nước Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài Điều 35. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 36. Trách nhiệm của Chủ tịch Điều 37. Trách nhiệm của thành viên UBND thành phố Điều 38. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra thành phố Điều 39. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Điều 40. Tổ chức tiếp dân Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 41. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 42. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân Điều 43. Truyền thông tin trên mạng tin học Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 44. Chánh Văn phòng chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo với UBND thành phố việc thi hành Quy chế này. Điều 45. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND cấp huyện trên cơ sở quán triệt Quy chế làm việc của UBND thành phố xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, địa phương cho phù hợp. Điều 46. Các thành viên UBND thành phố, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.