Quyết định · UBND
Quyết định 68/2007/QĐ-UBND
Ban hành quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/09/2007
- Ngày có hiệu lực
- 23/09/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 93/2007/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (22/06/2007)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (51 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 9424/2002/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc phê duyệt đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình "một cửa" của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Bản quy định này quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính tại Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo cơ chế một cửa đối với công việc của tổ chức, cá nhân, bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) liên quan đến lĩnh vực nội vụ thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ tỉnh.
Điều 2. Các nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa tại Sở Nội vụ
Điều 3. Các thủ tục hành chính thực hiện cơ chế một cửa tại Sở Nội vụ
Điều 4. Cơ sở pháp lý để ban hành các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực nội vụ thực hiện theo cơ chế một cửa tại Sở Nội vụ tỉnh
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT
Mục 1 — HỒ SƠ VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC THUỘC
Điều 5. Thủ tục “thành lập, giải thể, chia tách, sáp nhập, hợp nhất các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh”
Điều 6. Thủ tục “cho phép thành lập, sắp xếp lại các phòng, ban chức năng bên trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh (sở), cơ quan hành chính trực thuộc Sở”
Điều 7. Thủ tục “cho phép thành lập, sắp xếp lại các phòng chức năng thuộc các đơn vị sự nghiệp (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp) do nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động và các đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động”
Điều 8. Thủ tục “bổ sung, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện”
Điều 9. Thủ tục “ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động các cơ quan hành chính cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh”
Điều 10. Thủ tục “Xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập”
Điều 11. Thủ tục “Điều chỉnh chỉ tiêu biên chế, hợp đồng lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh”
Mục 2 — HỒ SƠ VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC
Điều 12. Thủ tục “cho phép thành lập Hội quần chúng cấp tỉnh, huyện, xã”
Điều 13. Thủ tục “phê duyệt điều lệ hội (điều lệ mới hoặc bổ sung, sửa đổi điều lệ cũ)”.
Điều 14. Thủ tục “cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hội”.
Điều 15. Thủ tục “cho phép giải thể hội”
Điều 16. Thủ tục “cho phép đổi tên hội”
Mục 3 — HỒ SƠ VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN VÀ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
Điều 17. Thủ tục “phê chuẩn thành viên Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị, thành phố”
Điều 18. Thủ tục “tiếp nhận, giải quyết chế độ nghỉ việc theo Quyết định 130/CP và Quyết định 111/HĐBT cho cán bộ xã từ tỉnh khác chuyển đến tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”
Điều 19. Thủ tục “chuyển chế độ trợ cấp cán bộ xã nghỉ việc theo Quyết định 130/CP và Quyết định 111/HĐBT từ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến tỉnh khác”.
Điều 20. Thủ tục “thành lập điều chỉnh đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn”
Điều 21. Thủ tục “phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn”
Mục 4 — HỒ SƠ VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC
Điều 22. Thủ tục “điều động cán bộ, công chức giữa các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và điều động cán bộ, công chức hành chính đến làm việc tại các đơn vị sự nghiệp, xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh”
Điều 23. Thủ tục “tiếp nhận và điều động cán bộ, công chức thuộc cơ quan Đảng, mặt trận, đoàn thể đến làm việc tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh”.
Điều 24. Thủ tục “tiếp nhận cán bộ chuyên trách xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh để bố trí công tác tại cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện”
Điều 25. Thủ tục “Tiếp nhận và điều động cán bộ, công chức hành chính ngoài tỉnh đến làm việc tại cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp; xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh”.
Điều 26. Thủ tục “tiếp nhận và điều động cán bộ, viên chức đơn vị sự nghiệp ngoài tỉnh; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân đến làm việc tại đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh”
Điều 27. Thủ tục “thuyên chuyển cán bộ, công chức hành chính và cán bộ, viên chức sự nghiệp thuộc tỉnh đến làm việc tại cơ quan Đảng, mặt trận, đoàn thể trong tỉnh; cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh”.
Điều 28. Thủ tục “xếp lương sau khi hết thời gian tập sự hoặc bổ nhiệm vào ngạch công chức hành chính sau khi hết thời gian thực hiện chế độ công chức dự bị”
Điều 29. Thủ tục “tuyển chọn công chức dự bị địa phương theo Quy định số 04/QĐ-TU ngày 02 tháng 01 năm 2003 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bà Rịa – Vũng Tàu quy định tạm thời về việc tuyển chọn, sử dụng công chức dự bị đối với các cơ quan Đảng, đoàn thể, các cơ quan hành chính nhà nước ở tỉnh”
Điều 30. Thủ tục “tuyển dụng công chức sau khi trúng tuyển kỳ thi tuyển, xét tuyển công chức”
Điều 31. Thủ tục “phê duyệt nhu cầu tuyển dụng công chức hành chính và công chức dự bị”
Điều 32. Thủ tục “phê duyệt nhu cầu tuyển dụng viên chức sự nghiệp ”
Điều 33. Thủ tục “thi tuyển công chức hành chính”
Điều 34. Thủ tục “công nhận kết quả tuyển dụng viên chức sự nghiệp”
Điều 35. Thủ tục “giải quyết chế độ hưu trí và thôi việc theo nguyện vọng của cán bộ, công chức, viên chức”
Điều 36. Thủ tục “kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức”
Điều 37. Thủ tục “chuyển ngạch công chức, viên chức khi được phân công, bố trí công việc khác và phải xếp lại ngạch lương cho phù hợp với vị trí công tác mới; xếp lương ngạch thanh tra viên chính”
Điều 38. Thủ tục “bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức sau khi thi (hoặc xét) nâng ngạch chuyên viên chính và tương đương; Bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên”
Điều 39. Thủ tục “nâng bậc lương thường xuyên và nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh; nâng lương đối với cán bộ quản lý công ty nhà nước”
Điều 40. Thủ tục “nâng bậc lương trước niên hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ hoặc trước khi nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức”
Điều 41. Thủ tục “phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm của cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh”
Điều 42. Thủ tục “mở lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức”
Điều 43. Thủ tục “cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh”
Mục 5 — HỒ SƠ VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC THUỘC LĨNH VỰC THANH TRA CÔNG VỤ VÀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Điều 44. Thủ tục “giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực nội vụ thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh”
Điều 45. Thủ tục “giải quyết tố cáo thuộc lĩnh vực nội vụ”
Điều 46. Thủ tục “ban hành quy định về các thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh”
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 47. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm
Điều 48. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc xử lý các thủ tục hành chính trong lĩnh vực nội vụ thuộc thẩm quyền theo thời gian quy định tại Văn bản này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.