Quyết định · UBND
Quyết định 68/2025/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/08/2025
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 33/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (08/10/2024)
- 10/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (26/03/2024)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2025 và thay thế các Quyết định sau: Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Điều 4. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua Chương II — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA Điều 5. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” Điều 6. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” Điều 7. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” Điều 8. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” Chương III — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 9. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 10. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã Chương IV — VIỆC CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ VÀ HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG ĐỐI VỚI CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 11. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể Điều 12. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh" Điều 13. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” Điều 14. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở", “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” Điều 15. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 16. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen Điều 17. Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng Chương V — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 18. Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh Điều 19. Hội đồng Thi đua, khen thưởng và Cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua, khen thưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong công tác thi đua, khen thưởng Điều 21. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.