Văn bản · Chính phủ
Văn bản 69-CP
Quy định thủ tục thi hành án dân sự
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/10/1993
- Ngày có hiệu lực
- 18/10/1993
- Hết hiệu lực
- 21/10/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 173/2004/NĐ-CP — Quy định về thủ tục, cưỡng chế và xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự (30/09/2004)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 15/2002/TTLT-BTC-BTP — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về kinh phí tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự, kinh phí để lại cho Uỷ ban nhân dân xã, phường tham gia thực hiện công tác thi hành án đã thu được nộp vào ngân sách Nhà nước (08/02/2002)
- 15/2002/TTLT-BTC-BTP — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về kinh phí tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự, kinh phí để lại cho Uỷ ban nhân dân xã, phường tham gia thực hiện công tác thi hành án đã thu được nộp vào ngân sách Nhà nước (08/02/2002)
- 01/2002/CT-UB — Về việc tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự (03/01/2002)
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Thi hành án dân sự (21/04/1993)
- Không số — Thi hành án dân sự (21/04/1993)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (25 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Điều 2. Điều 3. Trong trường hợp thi hành bản án, quyết định mà có liên quan đến nhiều người phải thi hành án ở các địa phương khác nhau hoặc tài sản, thu nhập của họ ở những địa phương khác nhau, thì được uỷ thác từng phần cho cơ quan thi hành án ở các địa phương đó. Điều 4. Điều 5. Điều 6. Đơn yêu cầu của người được thi hành án bao gồm: Điều 7. Quyền, lợi ích hợp pháp của người có liên quan đến việc thi hành án: Chương II — THỦ TỤC THI HÀNH ÁN Điều 8. Điều 9. Điều 10. Điều 11. Điều 12. Điều 13. Trong trường hợp chủ động ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án có trách nhiệm theo dõi, xác minh tài sản, thu nhập của người phải thi hành án để bảo đảm việc thi hành án. Điều 14. Việc tự nguyện yêu cầu không thi hành án của người được thi hành án phải được thể hiện trong đơn yêu cầu hoặc biên bản ghi rõ yêu cầu và người đó không còn quyền yêu cầu thi hành án trở lại. Chương III — CÁC BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN Điều 15. Điều 16. Không được kê biên những tài sản sau đây: Điều 17. Điều 18. Điều 19. Thủ trưởng, kế toán trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, người sử dụng lao động nơi người phải thi hành án làm việc hoặc nhận thu nhập phải thực hiện quyết định của chấp hành viên về việc trừ vào thu nhập của người đó, chuyển số tiền trừ được cho người được thi hành án và thông báo cho chấp hành viên đã ra quyết định biết. Điều 20. Chương IV — XỬ PHẠT VI PHẠM Điều 21. Điều 22. Người nào tẩu tán, huỷ hoại, chuyển dịch, đánh tráo tài sản đã kê biên mà gây ra thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 23. Thủ trưởng cơ quan thi hành án, chấp hành viên không thi hành đúng bản án, quyết định của Toà án, trì hoãn việc thi hành án, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án trái pháp luật, vi phạm các quy định về thủ tục thi hành án, thì bị xử lý kỷ luật: cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây ra thiệt hại thì phải bồi thường. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 25. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.