Quyết định · UB
Quyết định 70/1999/QĐ-UB
v/v qui định tạm thời quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/08/1999
- Ngày có hiệu lực
- 20/08/1999
- Hết hiệu lực
- 03/09/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 49/TC-KHCN — Thông tư quy định chế độ chi tiêu đối với các hoạt động nghiên cứu triển khai (01/07/1995)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này qui định tạm thời quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp Thành phố. Điều 2. Giao Sở Khoa học công nghệ và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan tổ chức hướng dẫn chi tiết và chỉ đạo thực hiện Quyết định này để đảm bảo hiệu quả của hoạt động khoa học công nghệ. Điều 3. Quyết định này thay thế cho các văn bản về quản lý chương trình khoa học công nghệ cấp Thành phố đã ban hành và hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, áp dụng cho các chương trình, đề tài, dự án thuộc kế hoạch khoa học công nghệ của Thành phố kể từ năm 1999. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Khoa học công nghệ và Môi trường, Tài chính -Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các quận /huyện, Ban chủ nhiệm các chương trình khoa học công nghệ cấp Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ( KHCN) nêu trong qui định này là các chương trình KHCN cấp Thành phố, các đề tài /dự án KHCN độc lập cấp Thành phố và các nhiệm vụ nghiên cứu KHCN khác có kinh phí thực hiện một phần hoặc toàn bộ từ nguồn ngân sách Nhà nước, được Uỷ ban nhân dân (UBND) Thành phố phê duyệt và giao cho Sở Khoa học công nghệ và Môi trường (KHCN&MT) trực tiếp chỉ đạo thực hiện,. Điều 2. Qui định này nhằm đảm bảo sự thống nhất trong quản lý Nhà nước đối với các hoạt động nghiên cứu KHCN, bảo đảm các hoạt động nghiên cứu KHCN phục vụ trực tiếp và có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước, phù hợp với sự chỉ đaọ của UBND Thành phố về phương hướng, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, nhằm từng bước đưa KHCN trở thành một trong những động lực cơ bản cho phát triển kinh tế xã hội của Thành phố. Điều 3. Các Sở, Ngành, Quận, Huyện (viết tắt: Sở ngành) và các đơn vị, cá nhân phải xác định nhiệm vụ KHCN do Thành phố giao là nhiệm vụ KHCN trong điểm của đơn vị mình, chịu trách nhiệm về kết quả và hiệu quả của việc thực hiện các chương trình, đề tài /dự án trong kế hoạch được giao theo tinh thần Quyết định số 419/TTg ngày 21/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Chương II — CƠ CHẾ QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH Điều 4. Xây dựng và xét duyệt chương trình, đề tài /dự án được tiến hành theo 3 bước: Điều 5. Quản lý kinh phí của chương trình, đề tài /dự án: Điều 6. Chế độ báo cáo, kiểm tra tình hình thực hiện chương trình, đề tài /dự án: Điều 7. Đánh giá- nghiệm thu: Điều 8. Việc công bố các kết quả đề tài /dự án, chứng nhận quyền tác giả do Sở KHCN &MT thống nhất quản lý trên cơ sở các qui định hiện hành. Điều 9. Sau khi đề tài /dự án được đánh giá- nghiệm thu, báo cáo khoa học, biên bản họp Hội đồng KHCN cấp Thành phố đánh giá- nghiệm thu chính thức cùng các hồ sơ, tài liệu có liên quan và phiếu đăng ký kết quả nghiên cứu của đề tài / dự án được nộp lưu tại Sở KHCN &MT. Sở KHCN &MT có trách nhiệm đăng ký các kết quả nghiên cứu của đề tài /dự án với Bộ KHCN &MT theo qui định hiện hành. Chương III — PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CUẢ CÁC HỘI ĐỒNG KHCN THÀNH PHỐ Điều 10. Hội đồng KHCN cấp Thành phố (viết tắt: Hôị đồng) được thành lập theo quyết định của Giám đốc Sở KHCN &MT. Điều 11. Hội đồng tư vấn KHCN chuyên ngành có nhiệm vụ tư vấn giúp Giám đốc Sở KHCN &MT xem xét mục tiêu, nội dung, thời gian, sản phẩm và các nội dung cụ thể như sau: Điều 12. Hội đồng nghiệm thu có nhiệm vụ đánh giá toàn diện các kết quả đạt được của đề tài /dự án theo các nội dung cụ thể sau: Điều 13. Phương thức làm việc của Hội đồng: Điều 14. Trình từ là việc của Hội đồng: Chương IV — QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA BAN CHỦ NHIỆM CHƯƠNG TRÌNH, CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI /DỰ ÁN, CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI /DỰ ÁN, SỞ NGÀNH CHỦ QUẢN VÀ SỞ KHCN & MT. Điều 15. Mỗi chương trình có một Ban chủ nhiệm do UBND Thành phố ra quyết định thành lập. Ban chủ nhiệm chương trình là tập thể lãnh đạo khoa học cao nhất của chương trình giúp Giám đốc Sở KHCN & MT điều hành các hoạt động và xử lý các vấn đề KHCN của chương trình được giao. Thành phần Ban chủ nhiệm chương trình bao gồm: Chủ nhiệm, một Phó chủ nhiệm, Uỷ viên thư ký và các thành viên. Thường trực Ban chủ nhiệm chương trình bao gồm: Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm, Uỷ viên thư ký. Điều 16. Thành viên Ban chủ nhiệm chương trình là các bộ khoa học có trình độ chuyên môn sâu, rộng trong các lĩnh vực KHCN của chương trình, có năng lực và uy tín trong hoạt động KHCN, có điều kiện thời gian, khả năng tập hợp lực lượng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao. Tổng số thành viên Ban chủ nhiệm chương trình không quá 11 người. Đối với các lĩnh vực KHCN, thành phần Ban chủ nhiệm chương trình phải có ít nhất là số thành viên thuộc khu vực doanh nghiệp. Các thành viên Ban chủ nhiệm chương trình có thể được thay đối tuỳ tình hình cụ thể. Chủ nhiệm chương trình là Lãnh đạo Sở ngành được UBND Thành phố giao chủ trì chương trình KHCN cấp Thành phố; Phó chủ nhiệm chương trình là một nhà khoa học có uy tín và chuyên môn sâu trong các lĩnh vực KHCN của chương trình. Điều 17. Ban chủ nhiệm chương trình có nhiệm vụ: Điều 18. Nhiệm kỳ hoạt động của Ban chủ nhiệm chương trình phù hợp với thời gian thực hiện chương trình KHCN cấp Thành phố. Trong thời gian này, nếu thấy cần thiết, Sở KHCN & MT có thể đề nghị Thành phố bổ sung hoặc miễn nhiệm một số thành viên Ban chủ nhiệm chương trình. Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Ban chủ nhiệm chương trình: Điều 20. Các phiên họp cua Ban chủ nhiệm chương trình: Điều 21. Mối quan hệ giữa Ban chủ nhiệm chương trình với Sở ngành chủ quản của cơ quan chủ trì đề tài / dự án và Sở KHCN & MT: Điều 22. Ban chủ nhiệm chương trình làm việc theo phương thức thảo luận dân chủ, kết luận của Ban chủ nhiệm chương trình được Chủ nhiệm chương trình tổng kết và biểu quyết (tuỳ theo tính chất và nội dung của các kiến nghị hoặc kết luận, có thể biểu quyết công khai hay bằng phiếu kín để lấy ý kiến theo đa số). Mọi ý kiến phát biểu và kiến nghị kể cả ý kiến không tán thành với kết luận của Ban chủ nhiệm chương trình được ghi chép đầy đủ trong biên bản phiên họp. Điều 23. Chủ nhiệm đề tài /dự án: Điều 24. Cơ quan chủ trì đề tài /dự án Điều 25. Sở ngành chủ quản Điều 26. Sở Khoa học công nghệ và môi trường Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Qui định nay thay thế cho các văn bản về cơ chế quản lý chương trình, đề tài /dự án KHCN cấp Thành phố đã ban hành và có hiệu lực thi hành cho các chương trình, đề tài /dự án ghi trong kế hoạch KHCN của Thành phố kể từ năm 1999. Điều 28. Trong quá trình thực hiện qui định này, Sở KHCN & MT có nhiệm vụ tổng hợp các vấn đề vướng mắc, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan đề xuất hướng giải quyết trình UBND Thành phố xem xét quyết định.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.