Văn bản · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Văn bản 70/VBHN-NHNN
Hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
- Tình trạng
- Chưa xác định
- Ngày ban hành
- 26/05/2026
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Bố cục (45 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Công cụ đầu tư được phép đầu tư gián tiếp ở nước ngoài Điều 5. Tỷ lệ đầu tư an toàn của tổ chức tự doanh là ngân hàng thương Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép Chương II — CHƯƠNG TRÌNH THƯỞNG CỔ PHIẾU PHÁT HÀNH Ở NƯỚC NGOÀI Điều 7. Đối tượng đầu tư gián tiếp ra nước ngoài dưới hình thức tham Điều 8. Nguyên tắc thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành Điều 9. Hình thức thưởng14 Điều 10. Quyền của người lao động có quốc tịch Việt Nam15 Điều 11. 16 (được bãi bỏ) Điều 12. Mở và sử dụng tài khoản thực hiện chương trình17 Chương III — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Điều 14. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu Điều 15. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt Điều 16. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt Chương IV — MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TỰ DOANH, Điều 17. Mở tài khoản tự doanh Điều 18. Sử dụng tài khoản tự doanh Điều 19. Mở tài khoản nhận ủy thác Điều 20. Sử dụng tài khoản nhận ủy thác Chương V — XÁC ĐỊNH HẠN MỨC TỰ DOANH, HẠN MỨC NHẬN ỦY THÁC; HỒ Điều 21. Xác định hạn mức tự doanh, hạn mức nhận ủy thác đầu tư Điều 22. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký, xác nhận đăng ký hạn mức Điều 23. Hồ sơ, trình tự đăng ký, xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký, xác nhận đăng ký hạn mức Điều 25. Hồ sơ, trình tự đăng ký, xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP, NHÀ ĐẦU Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép Điều 27. Trách nhiệm của nhà đầu tư Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN THUỘC NGÂN HÀNG Điều 29. Trách nhiệm của Cục Quản lý Ngoại hối39 Điều 30. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Điều 31. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Chương VIII — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 32. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tự doanh Điều 33. Chế độ báo cáo đối với tổ chức nhận ủy thác Điều 34. Chế độ báo cáo đối với các trường hợp đầu tư gián tiếp ra Điều 35. Chế độ báo cáo đối với tổ chức thực hiện chương trình thưởng Điều 36. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tín dụng Chương IX — 46 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Thông tư số Điều 3. Hiệu lực thi hành Điều 7. Điều khoản thi hành Điều 4. Điều khoản thi hành Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp Điều 40. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp Điều 37. Hiệu lực thi hành Điều 38. Tổ chức thực hiện Điều 20. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Phụ lục — số 0156 Phụ lục 0257 — (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 Phụ lục — số 0358 Phụ lục — số 0459 Phụ lục — số 0560 Phụ lục — số 0661 Phụ lục — số 0762 Phụ lục — số 0863 Phụ lục — số 0964 Phụ lục — số 1065 Phụ lục 11 — (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 Phụ lục 12 — (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 Phụ lục 13 — (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 Phụ lục 14 — (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 Phụ lục 1566 — (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Phụ lục 1667 — (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 Phụ lục — số 1768 Phụ lục — số 1869 Phụ lục — số 1970 Phụ lục — số 2071
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.