Quyết định · UBND
Quyết định 71/2007/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/12/2007
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2008
- Hết hiệu lực
- 03/01/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 69/2006/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (02/08/2006)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 116/2004/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (07/12/2004)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 198/2004/NĐ-CP — Về thu tiền sử dụng đất (03/12/2004)
Bố cục (60 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, thay thế Quyết định số 108/2006/QĐ-UB ngày 20 tháng 12 năm 2006 và các văn bản trước đây của UBND thành phố Đà Nẵng có liên quan đến việc triển khai thực hiện Quyết định số 108/2006/QĐ-UB ngày 20 tháng 12 năm 2006 về bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Thủy sản Nông lâm; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Đối tượng, phạm vi bồi thường, hỗ trợ Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐẤT Điều 4. Nguyên tắc bồi thường Điều 5. Hạn mức đất ở được bồi thường Điều 6. Điều kiện và mức bồi thường, hỗ trợ 100% giá trị đất ở Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ theo giá trị đất ở đối với một số trường hợp cụ thể khác Điều 10. Căn cứ để xác nhận lại nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất ở và đất khuôn viên Điều 11. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở Điều 12. Bồi thường đất đối với những người đồng quyền sử dụng đất Điều 13. Phương pháp xác định diện tích đất ở để bồi thường, hỗ trợ Điều 14. Bồi thường đối với đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ đất nuôi trồng thuỷ sản (không bao gồm đất có mặt nước tự nhiên) Điều 17. Đất rừng sản xuất Điều 18. Đất do cộng đồng dân cư sử dụng Điều 19. Đất mồ mả, nghĩa địa Điều 20. Đất do người sử dụng tự mở rộng diện tích Điều 21. Bồi thường đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn Điều 22. Những trường hợp không được bồi thường đất Điều 23. Giá đất để tính bồi thường Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN Điều 24. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tài sản Điều 25. Điều kiện được bồi thường thiệt hại về nhà và tài sản Điều 26. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình Điều 27. Phương pháp xác định giá trị bồi thường về tài sản Điều 28. Bồi thường nhà đối với người mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định số 61/CP mà đăng ký trả tiền trong nhiều năm; người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước hoặc nhà tập thể, nhà làm việc, nhà kho, nhà xưởng do tổ chức bố trí để ở nếu không có nhà ở để bố trí, thuê lại Điều 29. Bồi thường về mồ mả Điều 30. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu Điều 31. Bồi thường thiệt hại về hoa màu, vật nuôi Chương IV — BỒI THƯỜNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG DO NGỪNG VIỆC Điều 32. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc Chương V — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ KHEN THƯỞNG Điều 33. Hỗ trợ chi phí di chuyển Điều 34. Hỗ trợ ổn định đời sống Điều 35. Trợ cấp ngừng sản xuất kinh doanh Điều 36. Trợ cấp chi phí chuyển đổi nghề Điều 37. Hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách, hộ nghèo, hộ già yếu neo đơn, hộ khó khăn đột xuất Điều 38. Những trường hợp cụ thể khác Điều 39. Chính sách thưởng tiến độ Điều 40. Các đối tượng không được hưởng các chính sách hỗ trợ và bị xử phạt vi phạm hành chính Chương VI — TÁI ĐỊNH CƯ Điều 41. Quyền lợi và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở Điều 42. Điều kiện bắt buộc của khu tái định cư Điều 43. Bố trí nhà ở, đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại khu tái định cư Điều 44. Đối tượng bố trí đất tái định cư và nhà ở chung cư Điều 45. Miễn giảm tiền sử dụng đất và cho nợ tiền sử dụng đất Điều 46. Hỗ trợ tiền thuê nhà Điều 47. Các biện pháp khôi phục sản xuất và đời sống tại khu tái định cư Điều 48. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư Điều 49. Tái định cư đối với các dự án lớn Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 50. Thành lập Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng (gọi tắt là Hội đồng Giải phóng mặt bằng) Điều 51. Trách nhiệm của Hội đồng giải phóng mặt bằng Điều 52. Thẩm định phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư Điều 53. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp Điều 54. Trách nhiệm của các sở, ban ngành Điều 55. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng triển khai tập huấn, hướng dẫn các quận, huyện, các Ban quản lý dự án, Ban giải tỏa đền bù, chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan thực hiện quy định này. Điều 56. Chi phí phục vụ cho công tác bồi thường giải tỏa Điều 57. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 58. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi, có động cơ cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn đến vi phạm các qui định có liên quan đến quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà có thể xử lý kỹ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi hoàn theo qui định của pháp luật. Điều 59. Các dự án dở dang đang thực hiện trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành (đã có Quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án giải phóng mặt bằng), yêu cầu các chủ dự án, các đơn vị thực hiện giải phóng mặt bằng báo cáo cụ thể từng trường hợp và được Uỷ ban nhân dân thành phố đồng ý bằng văn bản mới được triển khai thực hiện. Phụ lục — số 1 Phụ lục — số 2 Phụ lục — số 3
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.