Quyết định · UBND

Quyết định 71/2007/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/12/2007
Ngày có hiệu lực
01/01/2008
Hết hiệu lực
03/01/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (60 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, thay thế Quyết định số 108/2006/QĐ-UB ngày 20 tháng 12 năm 2006 và các văn bản trước đây của UBND thành phố Đà Nẵng có liên quan đến việc triển khai thực hiện Quyết định số 108/2006/QĐ-UB ngày 20 tháng 12 năm 2006 về bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Thủy sản Nông lâm; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Đối tượng, phạm vi bồi thường, hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐẤT
  Điều 4. Nguyên tắc bồi thường
  Điều 5. Hạn mức đất ở được bồi thường
  Điều 6. Điều kiện và mức bồi thường, hỗ trợ 100% giá trị đất ở
  Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ theo giá trị đất ở đối với một số trường hợp cụ thể khác
  Điều 10. Căn cứ để xác nhận lại nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất ở và đất khuôn viên
  Điều 11. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
  Điều 12. Bồi thường đất đối với những người đồng quyền sử dụng đất
  Điều 13. Phương pháp xác định diện tích đất ở để bồi thường, hỗ trợ
  Điều 14. Bồi thường đối với đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
  Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp
  Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ đất nuôi trồng thuỷ sản (không bao gồm đất có mặt nước tự nhiên)
  Điều 17. Đất rừng sản xuất
  Điều 18. Đất do cộng đồng dân cư sử dụng
  Điều 19. Đất mồ mả, nghĩa địa
  Điều 20. Đất do người sử dụng tự mở rộng diện tích
  Điều 21. Bồi thường đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
  Điều 22. Những trường hợp không được bồi thường đất
  Điều 23. Giá đất để tính bồi thường
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
  Điều 24. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tài sản
  Điều 25. Điều kiện được bồi thường thiệt hại về nhà và tài sản
  Điều 26. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
  Điều 27. Phương pháp xác định giá trị bồi thường về tài sản
  Điều 28. Bồi thường nhà đối với người mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định số 61/CP mà đăng ký trả tiền trong nhiều năm; người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước hoặc nhà tập thể, nhà làm việc, nhà kho, nhà xưởng do tổ chức bố trí để ở nếu không có nhà ở để bố trí, thuê lại
  Điều 29. Bồi thường về mồ mả
  Điều 30. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu
  Điều 31. Bồi thường thiệt hại về hoa màu, vật nuôi
Chương IV — BỒI THƯỜNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG DO NGỪNG VIỆC
  Điều 32. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương V — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ KHEN THƯỞNG
  Điều 33. Hỗ trợ chi phí di chuyển
  Điều 34. Hỗ trợ ổn định đời sống
  Điều 35. Trợ cấp ngừng sản xuất kinh doanh
  Điều 36. Trợ cấp chi phí chuyển đổi nghề
  Điều 37. Hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách, hộ nghèo, hộ già yếu neo đơn, hộ khó khăn đột xuất
  Điều 38. Những trường hợp cụ thể khác
  Điều 39. Chính sách thưởng tiến độ
  Điều 40. Các đối tượng không được hưởng các chính sách hỗ trợ và bị xử phạt vi phạm hành chính
Chương VI — TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 41. Quyền lợi và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
  Điều 42. Điều kiện bắt buộc của khu tái định cư
  Điều 43. Bố trí nhà ở, đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại khu tái định cư
  Điều 44. Đối tượng bố trí đất tái định cư và nhà ở chung cư
  Điều 45. Miễn giảm tiền sử dụng đất và cho nợ tiền sử dụng đất
  Điều 46. Hỗ trợ tiền thuê nhà
  Điều 47. Các biện pháp khôi phục sản xuất và đời sống tại khu tái định cư
  Điều 48. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư
  Điều 49. Tái định cư đối với các dự án lớn
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 50. Thành lập Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng (gọi tắt là Hội đồng Giải phóng mặt bằng)
  Điều 51. Trách nhiệm của Hội đồng giải phóng mặt bằng
  Điều 52. Thẩm định phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư
  Điều 53. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
  Điều 54. Trách nhiệm của các sở, ban ngành
  Điều 55. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng triển khai tập huấn, hướng dẫn các quận, huyện, các Ban quản lý dự án, Ban giải tỏa đền bù, chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan thực hiện quy định này.
  Điều 56. Chi phí phục vụ cho công tác bồi thường giải tỏa
  Điều 57. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 58. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi, có động cơ cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn đến vi phạm các qui định có liên quan đến quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà có thể xử lý kỹ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi hoàn theo qui định của pháp luật.
  Điều 59. Các dự án dở dang đang thực hiện trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành (đã có Quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án giải phóng mặt bằng), yêu cầu các chủ dự án, các đơn vị thực hiện giải phóng mặt bằng báo cáo cụ thể từng trường hợp và được Uỷ ban nhân dân thành phố đồng ý bằng văn bản mới được triển khai thực hiện.
Phụ lục  — số 1
Phụ lục  — số 2
Phụ lục  — số 3

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.