Quyết định · UB
Quyết định 72/2002/QĐ-UB
V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/05/2002
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2002 và thay thế Quyết định số 55/2000/QĐ-UB ngày 24 tháng 8 năm 2000 của ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ về việc ban hành Quy định về trình tự thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị tỉnh Cần Thơ. Những quy định trước đây của ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Chủ tịch ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh và các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức và cá nhân nước ngoài sử dụng đất, người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư lâu dài và sử dụng đất tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở (gọi chung là người sử dụng đất) trên địa bàn tỉnh Cần Thơ đều phải thực hiện đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật và nội dung bản Quy định này. Điều 2. ủy ban nhân dân xã, phường, trị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) chịu trách nhiệm tổ chức việc đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) tại địa phương mình theo quy định. Điều 3. Việc kê khai đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải sử dụng bản đồ địa chính có tọa độ được thành lập theo quy định đo vẽ bản đồ địa chính của Tổng cục Địa chính. Điều 4. Người sử dụng đất sau khi thực hiện kê khai, đăng ký đất đai thì được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu quy định của Tổng cục Địa chính. Điều 5. Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã. Việc quản lý hồ sơ địa chính thực hiện theo Quy chế quản lý hồ sơ địa chính của Tổng cục Địa chính. Điều 6. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 1, Nghị định số 66/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 09 năm 2001 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ, cụ thể như sau: Điều 7. Thẩm quyền chứng nhận biến động trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Điều 8. Đo vẽ nhà đất: Chương II — ĐỐI TƯỢNG KÊ KHAI ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 9. Người có trách nhiệm kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất: Điều 10. Diện tích đất kê khai đăng ký: Điều 11. Những trường hợp hợp lệ, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không thu tiền sử dụng đất: Điều 12. Các loại giấy tờ hợp lệ quy định tại Điều 11 bao gồm: Điều 13. Những trường hợp được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Điều 14. Các trường hợp không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Chương III — THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT Điều 15. Người sử dụng đất có trách nhiệm đến ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất nộp hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có: Điều 16. Xét đơn đăng ký đất tại cấp xã: Điều 17. Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Điều 18. Cơ quan Thuế: Điều 19. Duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền): Điều 20. Thực hiện quyết định của ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền: Điều 21. Ghi nợ tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, cho hộ gia đình, cá nhân trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Điều 22. Đối tượng thực hiện: Điều 23. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng sang mục đích khác: Điều 24. Đăng ký chuyển đất nông nghiệp trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản, trồng cây lâu năm; chuyển đất nông nghiệp trồng cây lâu năm sang trồng cây hàng năm: Điều 25. Đăng ký chia, tách thửa đất hoặc thay đổi tên chủ sử dụng đất: Điều 26. Đăng ký biến động đất đai do thiên tai: Điều 27. Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất: Điều 28. Đăng ký đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Điều 29. Đăng ký cho thuê lại đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao: Chương IV — LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH Điều 30. Hồ sơ địa chính: Điều 31. Lập hồ sơ địa chính: Điều 32. Quản lý hồ sơ địa chính: Điều 33. Chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính: Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 34. Cơ quan Nhà nước có liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với những công việc được giao, liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về nhà, đất và xử lý các công việc theo thẩm quyền, những vấn đề vượt quá trách nhiệm quyền hạn, phải kịp thời báo cáo về ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét giải quyết. Điều 35. Người nào có hành vi gian lận, giả mạo giấy tờ, không thực hiện đúng các quy định; không chấp hành các quy định của Nhà nước về nghĩa vụ tài chính khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất, thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 36. Giao Giám đốc Sở Địa chính chủ trì phối hợp cùng Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố, thị xã và các huyện hướng dẫn thực hiện Quy định này và thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện, làm tham mưu cho ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.