Quyết định · UB
Quyết định 72/2003/QĐ-UB
Về việc ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/07/2003
- Ngày có hiệu lực
- 23/07/2003
- Hết hiệu lực
- 13/10/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 97/2005/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An (03/11/2005)
- 86/2005/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An (03/10/2005)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 70/2004/QĐ-UB — V/v sửa đổi một số điểm của Quyết định số 18/2004/QĐ-UB ngày 05/3/2004 của UBND tỉnh về việc "ban hành qui định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ an toàn công trình điện và hành lang an toàn bảo vệ lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Nghệ An" (29/06/2004)
- 08/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2004 (15/01/2004)
- 91/2003/QĐ.UB — Về việc ban hành Kế hoạch rà soát các văn bản QPPL của UBNB tỉnh, HĐNB và UBNB cấp huyện trên, địa bàn tỉnh Nghệ An (21/10/2003)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 1588/QĐ-UB — Ban hành bản quy định về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An (29/04/1997)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 101/CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật (23/09/1997)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký; Thay thế Quyết định số 1588/QĐ-UB ngày 29 tháng 4 năm 1997 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành bản quy định về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Các ông: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,Thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Căn cứ để ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Điều 3. Tính hợp pháp và thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật. Điều 4. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành văn bản QPPL. Điều 6. Số, ký hiệu văn bản Điều 7. Sao gửi, lưu trữ văn bản Điều 8. Tập hợp, hệ thống và đảng văn bản Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND CÁC CẤP Điều 9. Lập chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Điều 10. Thành lập Ban soạn thảo Điều 11. Tổ chức soạn thảo văn bản QPPL. Điều 12. Tham gia ý kiến xây dựng dự thảo văn bản QPPL. Điều 13. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Điều 14. Hồ sơ, thủ tục trình văn bản quy phạm pháp luật Điều 15. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Điều 16. Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật. Chương III — KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ CÁC VẪN BẢN CÓ CHƯA QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 17. Mục đích, nội dung kiểm tra văn bản. Điều 18. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật. Điều 19. Phương thức kiểm tra văn bản Điều 20. Văn bản được kiểm tra Điều 21. Tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Điều 22. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh và Chủ tịch UBND câp huyện trong việc kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật. Điều 23. Trách nhiệm thực hiện vỉệc kiểm tra văn bản của Sở Tư pháp. Điều 24. Trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra văn bản của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (bộ phận tư pháp) Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan có văn bản được kiểm tra. Điều 26. Trình tự, thủ tục, kiểm tra, xử lý vàn bản trái pháp luật của Sở Tư pháp. Điều 27. Thủ tục, trình tự kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (bộ phận tư pháp) Điều 28. Thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành Điều 29. Quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Kinh phí phục vụ cho hoạt động ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Điều 31. Tổng kết việc ban hành và kiểm tra văn bản Điều 32. Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.