Quyết định · UBND
Quyết định 72/2011/QĐ-UBND
Ban hành quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/12/2011
- Ngày có hiệu lực
- 30/12/2011
- Hết hiệu lực
- 01/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 91/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (06/09/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 141/2005/QĐ-UBND ngày 25/7/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế về trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc soạn thảo, ban hành, rà soát văn bản quy phạm pháp luật Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN Điều 5. Lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Điều 6. Điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Điều 7. Thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Điều 8. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 9. Lấy ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 10. Tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 11. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 12. Thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 13. Đăng báo, đăng công báo, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 14. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 15. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 16. Thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 17. Niêm yết, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 18. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 19. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 20. Đưa tin, niêm yết, gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 21. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp Điều 22. Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp Chương III — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 23. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Điều 24. Căn cứ tiến hành rà soát văn bản Điều 25. Nội dung rà soát văn bản Điều 26. Quy trình rà soát Điều 27. Quy trình hệ thống hóa Điều 28. Báo cáo về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29. Kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Điều 30. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.