Quyết định · UBND
Quyết định 72/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2020
- Ngày có hiệu lực
- 11/01/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 56/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh (09/10/2023)
- 56/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh (09/10/2023)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 84/QĐ-UBND — Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2024 (13/01/2025)
- 77/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (18/10/2024)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 29/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương (12/05/2016)
Hướng dẫn thi hành (12)
- 70/2018/NĐ-CP — quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước. (15/05/2018)
- 08/2017/TT-BKHCN — Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (26/06/2017)
- 03/2017/TT-BKHCN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (03/04/2017)
- 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC — Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (30/12/2015)
- 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN — Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối vói nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (22/04/2015)
- 04/2015/TT-BKHCN — Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (11/03/2015)
- 14/2014/TT-BKHCN — Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ (11/06/2014)
- 11/2014/TT-BKHCN — Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (30/05/2014)
- 09/2014/TT-BKHCN — Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (27/05/2014)
- 07/2014/TT-BKHCN — Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (26/05/2014)
- 05/2014/TT-BKHCN — Ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” (10/04/2014)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
Bố cục (47 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc lựa chọn nhiệm vụ KHCN Điều 5. Tính công khai và tính sử dụng chung của thông tin có được từ nhiệm vụ KHCN Điều 6. Đề xuất, chủ trì và tham gia thực hiện nhiệm vụ KHCN Điều 7. Quản lý nhiệm vụ KHCN Chương II — CÁC HỘI ĐỒNG TƯ VẤN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 8. Thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ Điều 9. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ Điều 10. Nguyên tắc làm việc của các Hội đồng tư vấn KHCN Điều 11. Tiêu chuẩn, cơ cấu và thành phần Hội đồng tư vấn KHCN Chương III — TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ Điều 12. Xác định danh mục nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh Điều 13. Thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh Điều 14. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp Điều 15. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp Điều 16. Mở hồ sơ đăng ký tuyển chọn cấp tỉnh Điều 17. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN Điều 18. Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN Điều 19. Thông báo kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp Điều 20. Thẩm định nội dung và dự toán kinh phí nhiệm vụ KHCN Điều 21. Quyết định phê duyệt nhiệm vụ KHCN Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ Điều 22. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Điều 23. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ KHCN Điều 24. Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KHCN Chương V — ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN Điều 25. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN Điều 26. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN Điều 27. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ KHCN Điều 28. Nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN Điều 29. Những trường hợp nhiệm vụ KHCN không được nghiệm thu Điều 30. Thu hồi kinh phí đầu tư từ ngân sách Điều 31. Quyết toán, thanh lý hợp đồng Điều 32. Đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả nhiệm vụ KHCN Điều 33. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN Chương VI — TRIỂN KHAI ÁP DỤNG KẾT QUẢ Điều 34. Sử dụng kết quả của các nhiệm vụ KHCN Điều 35. Lựa chọn nhiệm vụ KHCN hỗ trợ triển khai ứng dụng Điều 36. Hỗ trợ triển khai ứng dụng kết quả các nhiệm vụ KHCN Điều 37. Giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Chương VII — QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ Điều 38. Trách nhiệm và quyền hạn của UBND cấp huyện và thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở Điều 39. Hội đồng tư vấn KHCN cấp cơ sở Điều 40. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở Điều 41. Trình tự xác định nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở Điều 42. Xét duyệt thuyết minh nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở Điều 43. Quản lý nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở Điều 44. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.