Quyết định · UBND

Quyết định 72/2020/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/12/2020
Ngày có hiệu lực
11/01/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (12)

Bố cục (47 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc lựa chọn nhiệm vụ KHCN
  Điều 5. Tính công khai và tính sử dụng chung của thông tin có được từ nhiệm vụ KHCN
  Điều 6. Đề xuất, chủ trì và tham gia thực hiện nhiệm vụ KHCN
  Điều 7. Quản lý nhiệm vụ KHCN
Chương II — CÁC HỘI ĐỒNG TƯ VẤN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  Điều 8. Thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
  Điều 9. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
  Điều 10. Nguyên tắc làm việc của các Hội đồng tư vấn KHCN
  Điều 11. Tiêu chuẩn, cơ cấu và thành phần Hội đồng tư vấn KHCN
Chương III — TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ
  Điều 12. Xác định danh mục nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh
  Điều 13. Thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh
  Điều 14. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp
  Điều 15. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp
  Điều 16. Mở hồ sơ đăng ký tuyển chọn cấp tỉnh
  Điều 17. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN
  Điều 18. Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN
  Điều 19. Thông báo kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp
  Điều 20. Thẩm định nội dung và dự toán kinh phí nhiệm vụ KHCN
  Điều 21. Quyết định phê duyệt nhiệm vụ KHCN
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ
  Điều 22. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
  Điều 23. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ KHCN
  Điều 24. Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KHCN
Chương V — ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN
  Điều 25. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN
  Điều 26. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN
  Điều 27. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ KHCN
  Điều 28. Nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN
  Điều 29. Những trường hợp nhiệm vụ KHCN không được nghiệm thu
  Điều 30. Thu hồi kinh phí đầu tư từ ngân sách
  Điều 31. Quyết toán, thanh lý hợp đồng
  Điều 32. Đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả nhiệm vụ KHCN
  Điều 33. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN
Chương VI — TRIỂN KHAI ÁP DỤNG KẾT QUẢ
  Điều 34. Sử dụng kết quả của các nhiệm vụ KHCN
  Điều 35. Lựa chọn nhiệm vụ KHCN hỗ trợ triển khai ứng dụng
  Điều 36. Hỗ trợ triển khai ứng dụng kết quả các nhiệm vụ KHCN
  Điều 37. Giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Chương VII — QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ
  Điều 38. Trách nhiệm và quyền hạn của UBND cấp huyện và thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở
  Điều 39. Hội đồng tư vấn KHCN cấp cơ sở
  Điều 40. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở
  Điều 41. Trình tự xác định nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở
  Điều 42. Xét duyệt thuyết minh nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở
  Điều 43. Quản lý nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở
  Điều 44. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.