Quyết định · UB
Quyết định 77/2004/QĐ-UB
Về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/08/2004
- Ngày có hiệu lực
- 15/09/2004
- Hết hiệu lực
- 05/12/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- Không số — Bảo vệ môi trường (27/12/1993)
Bố cục (53 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký; Các văn bản trước đây trái với quy chế bảo vệ môi trường ban hành kèm theo quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy chế này quy định cụ thể cụ thể một số nội dung quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội khóa IX – kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1993 và Nghị định số 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường vào điều kiện thực tế của tỉnh.
Điều 2. Mọi tổ chức, cá nhân sống, làm việc và các hoạt động khác trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có các hoạt động có liên quan đến môi trường đều phải thực hiện các quy định trong quy chế này.
Điều 3. Nghiêm cấm mọi hành vi làm suy thoái môi trường, gây ô nhiễm môi trường, gây sự cố môi trường.
Chương II — CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Mục 1 — – Chỉ tiêu, chất lượng các thành phần môi trường
Điều 4. Tiêu chuẩn môi trường được áp dụng trên địa bàn tỉnh là tiêu chuẩn Việt Nam được quy định trong Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/6/2002 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (Phụ lục 1 kèm theo Quy chế này).
Mục 2 — – Bảo vệ môi trường không khí, đất, nước
Điều 5. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân xả thải vào môi trường các thành phần: hóa chất độc hại, bụi, khí thải, mùi hôi thối, bức xạ ion hóa, các vật liệu chứa chất phóng xạ, thiết bị bức xạ, các chất làm suy giảm tầng ozon (ODS), vi khuẩn gây bệnh, dầu mỡ, tiếng ồn, độ rung vượt quá tiêu chuẩn quy định gây tác động xấu đến sức khỏe con người, cảnh quan, môi trường sinh thái.
Điều 6. Việc lưu hành, vận chuyển, giao thông phải thực hiện theo quy định sau:
Điều 7. Khi tiến hành xây dựng các công trình trên phạm vi đường thủy nội địa, khai thác tài nguyên phải có phương án làm giảm tác động trực tiếp đến thay đổi dòng chảy, gây sạt lở, xói mòn đất, gây tác hại đến hệ sinh thái tự nhiên trên địa bàn tỉnh.
Điều 8. Việc khai thác, sử dụng đất vào các mục đích khác nhau phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và có biện pháp cải tạo, bảo vệ, ngăn ngừa suy thoái và ô nhiễm đất.
Điều 9. Hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải tuân theo Luật Khoáng sản, đồng thời thực hiện các biện pháp xử lý chất thải, phục hồi môi trường, đất đai sau khi kết thục hoạt động theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Phải có các phương án phòng tránh và phương tiện xử lý kịp thời khi có sự cố về môi trường xảy ra.
Điều 10. Nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, bệnh viện, cơ sở nghiên cứu khoa học; nước thải sinh hoạt của các đô thị, khu du lịch, khu vui chơi giải trí; nước thải trại chăn nuôi gia súc, gia cầm phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
Điều 11. Hoạt động khoan thăm dò, khai thác và sử dụng nước dưới đất phải tuân theo Luật Tài nguyên nước và Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả thải vào nguồn nước; các quy định về hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
Điều 12. Việc chôn cất, bốc mộ, di chuyển hài cốt ở cả đô thị và nông thôn phải tuân theo quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế và Sở Y tế Hưng Yên.
Mục 3 — – Bảo vệ đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản
Điều 13. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ các giống loài động, thực vật qúy hiếm và côn trugnf có ích. Cấm săn bắt, khai thác động, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng thuộc danh mục nhà nước cần bảo vệ. Khi phát hiện thấy các sinh vật lạ xuất hiện trong khu vực sinh sống và làm việc phải báo ngay cho chính quyền địa phương để xử lý.
Điều 14. Nghiêm cấm khai thác nguồn lợi thủy sản bằng các loại phương tiện hủy diệt hàng loạt như chất nổ, điện, xung điện, chất độc, hóa chất, lưới có kích thước nhỏ hơn quy định và các hình thức khai thác có tính hủy diệt khác.
Mục 4 — – Bảo vệ môi trường khu đô thị và khu công nghiệp
Điều 16. Việc quy hoạch, xây dựng và phát triển các công trình, khu đô thị và khu công nghiệp phải gắn với việc bảo vệ môi trường và chỉ được thực hiện sau khi cáo báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có thẩm quyền thẩm định phê duyệt.
Điều 17. Bãi chứa rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp (trừ rác thải nguy hại) phải được quy hoạch, thiết kế, xây dựng theo đúng quy định tại thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT ngày 18/01/2001 giữa Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường – Bộ Xây dựng, Chỉ thị số 199/TTg ngày 03/4/1997 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp cấp bách trong quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp.
Điều 18.
Điều 19. Việc thi công xây dựng, cải tạo, mở rộng các công trình, vận chuyển, khai thác, lưu giữ vật liệu xây dựng ở các khu công nghiệp và đô thị phải thực hiện các biện pháp hạn chế ô nhiễm về khói, bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung.
Điều 20. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân và các hộ gia đình sống, hoạt động trong thị xã, thị trấn không được:
Điều 21. Cấm đổ rác, chất thải độc hại, chát gây mùi hôi thối ở khu dân cư, nơi có mạch nước ngầm và đầu hướng gió gây ảnh hưởng đến môi trường.
Mục 5 — – Bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn
Điều 22. Việc quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn phải gắn với việc BVMT theo chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và phát triển bền vững.
Điều 23. Các tổ chức, cá nhân sản xuất vôi, gạch, ngói, đất nung phải thực hiệ quy định tại Quyết định số 1478/1999/QĐ-UB ngày 01/9/1999 của UBND tỉnh. Chỉ được đốt lò ở khu vực đã được quy hoạch, theo thời gian cho phép của chính quyền địa phương để không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và môi trường sinh thái.
Điều 24.
Điều 25. Chất thải của làng nghề phải được kiểm soát và phải có biện pháp xử lý trước khi thải ra môi trường.
Chương III — ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, KIỂM SOÁT Ô NHIỄM VÀ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Điều 26. Chủ đầu tư, chủ quản dự án và người đứng đầu các cơ quan, doanh nghiệp thuộc các đối tượng sau đây phải lập và trình duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Điều 27.
Điều 28. Về việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Điều 29. Các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập các phương án, biện pháp bảo vệ môi trường (kể cả hệ thống xử lý chất thải, tiêu thoát nước) ngay từ khi xây dựng báo cáo khả thi.
Điều 30. Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sử dụng kinh phí của mình để thực hiện việc kiểm soát ô nhiễm theo quy định tại Thông tư số 276/TT-MTg ngày 06/3/1997 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, các cam kết về kiểm soát ô nhiễm trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường. Kết quả gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, giám sát.
Điều 31. Các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh khi tiến hành hoạt động phải có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường do cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có thẩm quyền cấp.
Chương IV — KHẮC PHỤC Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG, SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG, SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Điều 32. Tất cả các đơn vị, tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải có kế hoạch an toàn và phòng chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường; chuẩn bị đầy đủ các phương tiện kỹ thuật, nhân lực và kinh phí để sẵn sàng giải quyết sự cố môi trường; Chịu trách nhiệm giải quyết hậu quả và bồi thường thiệt hại do sự cố môi trường theo quy định của Nhà nước. Khi phát hiện sự cố môi trường phải báo ngay cho UBND xã, phường, thị trấn và cơ quan quản lý môi trường huyện, thị xã; đồng thời nhanh chóng khắc phục sự cố không để ảnh hưởng kéo dài. Trường hợp ngoài khả năng khắc phục của mình phải tiếp tục báo cho UBND huyện, thị xã và Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp, kịp thời ngăn chặn, xử lý, khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại do mình gây ra theo quy định của pháp luật.
Điều 33. Sự cố môi trường xảy ra ở xã, phường, thị trấn nào thì xã, phường, thị trấn phải chủ động khắc phục, giải quyết.
Chương V — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH,
Điều 34. Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 35. Các sở, ngành, theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm chỉ đạo, phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường thuộc ngành mình quản lý, cụ thể:
Điều 36. Các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội có trách nhiệm phối hợp cùng với các cơ quan chức năng tuyên truyền, vận động các hội viên và các tàng lớp nhân dân tham gia công tác bảo vệ môi trường, thực hiện tốt pháp luật về bảo vệ môi trường, tổ chức các hoạt động, phong trào bảo vệ môi trường như làm xanh sạch đẹp ở công sở, trường học, đường phố, công viên và các nơi công cộng khác…
Điều 37. UBND các huyện, thị xã có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 38. Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, UBND các xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Chương VI — NGUỒN TÀI CHÍNH CHO NHIỆM VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 39. Nguồn thu tài chính cho nhiệm vụ bảo vệ môi trường bao gồm:
Điều 40. Quỹ bảo vệ môi trường.
Điều 41. Nguồn tài chnhs chi cho bảo vệ môi trường hàng năm gồm nội dung sau:
Chương VII — THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 42.
Điều 43. Mọi tổ chức, cá nhân sản xuát, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh có các hoạt động ảnh hưởng tới môi trường phải chịu sự thanh tra định kỳ (không quá 01 lần/năm) hoặc đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm về bảo vệ môi trường. Đồng thời phải nghiêm chỉnh chấp hành những yêu cầu trong biên bản thanh tra.
Điều 44. Nội dung thanh tra trong lĩnh vực bảo vệ môi trường gồm:
Điều 45. Thanh tra về bảo vệ môi trường có các quyền hạn sau:
Điều 46. Các đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại tố cáo.
Điều 47. Các cơ sở được thanh tra hoặc khiếu nại, tố cáo nếu không nhất trí với kết luận, kiến nghị, biện pháp và hình thức xử lý của đoàn thanh tra, trong thời hạn 10 ngày có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trên trực tiếp của người ra văn bản. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được khiếu nại, cơ quan cấp trên trực tiếp của người ra văn bản phải xem xét và ra quyết định giải quyết. Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 48. Các tổ chức, cá nhân phải thực hiện các kiến nghị, yêu cầu, quyết định của đoàn thanh tra, thanh tra viên trong thời hạn ghi tại biên bản thah tra, biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND các cấp hoặc của tổ chức thanh tra về bảo vệ môi trường. Trong lần thanh tra tiếp theo, nếu vẫn chưa thực hiện, sẽ bị lập biên bản và đề nghị các cấp có thẩm quyền tạm đình chỉ hoạt động cho đến khi thực hiện đầy đủ các yêu cầu của đoàn thanh tra.
Chương VIII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ CÁC VI PHẠM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 49. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong các hoạt động bảo vệ môi trường, tích cực phòng chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, ngăn chặn các hành vi gây hại đến môi trường sẽ được biểu dương, khen thưởng.
Điều 50. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây tổn hại đến môi trường, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường, vi phạm quy định trong bản quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 51. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về bảo vệ môi trường của UBND tỉnh Hưng Yên trái với quy chế này đều bãi bỏ.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.