Quyết định · UBND
Quyết định 780/2008/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán chi phí quản lý dự án, quyết toán vốn dự án hoàn thành và cơ quan thẩm định dự toán chi phí quản lý dự án, thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/03/2008
- Ngày có hiệu lực
- 10/04/2008
- Hết hiệu lực
- 29/12/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 118/2007/TT-BTC — Hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. (02/10/2007)
- 108/2007/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (07/09/2007)
- 107/2007/TT-BTC — Hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước (07/09/2007)
- 98/2007/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính (09/08/2007)
- 73/2007/TT-BTC — Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, thị trấn (02/07/2007)
- 99/2007/NĐ-CP — Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (13/06/2007)
- 33/2007/TT-BTC — Hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước (09/04/2007)
- 16/2005/NĐ-CP — Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (07/02/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 60/2003/TT-BTC — Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn (23/06/2003)
- 60/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước (06/06/2003)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán chi phí quản lý dự án, quyết toán vốn dự án hoàn thành và cơ quan thẩm định dự toán chi phí quản lý dự án, thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Hội đồng quản trị các doanh nghiệp, Trưởng ban Ban quản lý khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn; các Chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
Điều 3. Nguyên tắc quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — PHÂN CẤP THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ PHÊ DUYỆT
Điều 4. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh
Điều 5. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh
Điều 6. Thẩm quyền của Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô
Điều 7. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố Huế
Điều 8. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân huyện
Điều 9. Thẩm quyền của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Huế
Điều 10. Thẩm quyền của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch huyện
Điều 11. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã
Mục 2 — CƠ QUAN THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ THẨM TRA QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH
Điều 12. Sở Tài chính
Điều 13. Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô
Điều 14. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố Huế
Điều 15. Ban Tài chính cấp xã
Mục 3 — THỜI HẠN QUYẾT TOÁN,CHI PHÍ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG QUYẾT TOÁN
Điều 16. Thời hạn quyết toán dự án hoàn thành
Điều 17. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán
Điều 18. Quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán
Điều 19. Trách nhiệm trong quyết toán dự án hoàn thành
Điều 20. Xử lý vi phạm
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Xử lý chuyển tiếp
Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.