Quyết định · UBND

Quyết định 79/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy định cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
27/10/2014
Ngày có hiệu lực
06/11/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (21 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 18/01/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chi côc tr­ëng Chi côc ThuÕ và Gi¸m ®èc kho b¹c Nhµ n­íc các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Nghệ An căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Về thẩm quyền cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 4. Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 5. Hồ sơ thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 6. Trình tự thực hiện
  Điều 7. Thời hạn cho thuê đất
  Điều 8. Hồ sơ cho thuê đất, đăng ký và cấp Giấy chứng nhận
  Điều 9. Trình tự thực hiện cho thuê đất, đăng ký và cấp Giấy chứng nhận
  Điều 10. Về điều kiện và thời hạn chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 11. Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký và cấp Giấy chứng nhận
  Điều 12. Trình tự thực hiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký và cấp Giấy chứng nhận
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 13. Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh
  Điều 14. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
  Điều 15. Trách nhiệm của Chi cục Thuế
  Điều 16. Trách nhiệm của UBND cấp xã
  Điều 17. Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 18. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.