Quyết định · UB
Quyết định 81/2004/QĐ-UB
Về việc Ban hành quy chế về cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/07/2004
- Ngày có hiệu lực
- 30/07/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (37 điều)
Điều 1. Ban hành “Quy chế về cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Nghệ An” (có văn bản đính kèm) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Cai nghiện ma tuý (sau đây gọi chung là cai nghiện) là biện pháp chữa bệnh bắt buộc bằng hình thức kết hợp điều trị y tế với lao động, học tập và rèn luyện đối với tất cả những đối tượng nêu tại điều 2 Quy chế này. Điều 2. Người phải đưa vào cơ sở cai nghiện ma tuý là tất cả những người đã sử dụng trái phép các chất ma tuý bằng bất kỳ hình thức nào (được gọi chung là người nghiện ma tuý) và có một trong những căn cứ sau: Điều 3. Công tác tố chức cai nghiện phải được tiến hành kiên quyết, kiên trì, liên tục, thống nhất, đồng bộ, đồng loạt; gắn liền vối công tác phòng ngừa, đấu tranh và xử lý nghiêm minh với tội phạm về ma tuý; không đế tái nghiện và phát sinh người nghiện ma tuý mới trên địa bàn toàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chương II — CƠ SỞ CAI NGHIỆN VÀ TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC CAI NGHIỆN MA TUÝ Điều 4. Cơ sở cai nghiện quy định tại Quy chế này là nơi tập trung chữa bệnh tự nguyện hoặc bắt buộc đối với những người nghiện ma tuý bằng các biện pháp điều trị cắt cơn, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lao động, học tập, rèn luyện thân thể. Cơ sở cai nghiện gồm nhà hoặc phòng cai nghiện (sau đây gọi chung là nhà cai nghiện) đặt tại xã, phường, thị trấn, các Trung tâm giáo dục lao động đặt tại các huyện, thành, thị và các Trung tâm giáo dục lao động xã hội của tỉnh do Ngành Lao động TBXH quản lý, các Tổng đội thanh niên xung phong có nhiệm vụ tổ chức cai nghiện do Tỉnh đoàn thanh niên quản lý (sau đây gọi là Tổng đội TNXP cai nghiện). Điều 5. Chức năng và nhiệm vụ của Cơ sở cai nghiện: Điều 6. Nhà cai nghiện tại xã, phường, thị trấn: Điều 7. Các Trung tâm giáo dục lao động, Tổng đội TNXP cai nghiện: Chương III — HỔ SƠ, THỦ TỤC ĐƯA NGƯỜI NGHIỆN MA TUÝ VÀO CAI NGHIỆN Điều 9. Người nghiện ma tuý dù cai nghiện ở hình thức nào đều phải có đầy đủ hồ sơ cá nhân. Điều 10. Quản lý hồ sơ cá nhân người nghiện ma tuý. Điều 11. Trách nhiệm, trình tự đưa người nghiện vào cai nghiện ma tuý: Chương IV — QUY TRÌNH CAI NGHIỆN MA TUÝ Điều 12. Cai tại xã, phường, thị trấn (giai đoạn I): Điều 13. Cai nghiện tại các Trung tâm giáo dục lao động, Tổng đội TNXP cai nghiện (giai đoạn II) Điều 14. Cai nghiện giai đoạn III. Điều 15. Những người nghiện ma tuý là học sinh, sinh viên các trường thì phải nghỉ học đê cai nghiện tại gia đình (nếu dưới 18 tuổi) hoặc cai nghiện tại Tổng đội thanh niên xung phong (từ 18 tuổi trở lên) cho hết giai đoạn II. Điều 16. Các cơ quan đơn vị, tổ chức đóng trên địa bàn tỉnh Nghệ An nếu có người nghiện là cán bộ, công nhân viên thì phải có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ vối Ban chỉ đạo các huyện, thành, thị đế tổ chức cai nghiện cho họ theo đúng các quy định tại Quy chế này. Điều 17. Một số trường hợp khác Điều 18. Trong thời gian cai nghiện, nếu người nghiện ma tuý có hành vi vi phạm nội quy, Quy chế hoặc phạm tội thì tùy theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý bằng hình thức kéo dài thời gian cai nghiện hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật. Điều 19. UBND cấp huyện, thành, thị, cấp xã, phường, thị trấn và các cơ sở cai nghiện có trách nhiệm tố chức xét nghiệm chất ma tuý định kỳ và đột xuất đối với người đang cai nghiện ma tuý. Các cơ sở y tế có nhiệm vụ giúp UBND các cấp và Cơ sở cai nghiện thực hiện việc xét nghiệm chất ma tuý. Điều 20. Công nhận hoàn thành cai nghiện: Điều 21. Tái nghiện: Chương V — QUYỂN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TUÝ VÀ GIA ĐÌNH NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TUÝ. Điều 22. Quyền lợi của người nghiện ma tuý: Điều 23. Người cai nghiện ma tuý có nghĩa vụ: Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của gia đình có người cai nghiện ma tuý. Chương VI — XỬ LÝ CÁC HÀNH VI, VI PHẠM CỦA NGƯỜI CAI NGHIỆN Điều 25. Xử lý các hành vi, vi phạm của người cai nghiện tại xã, phường, thị trấn. Điều 26. Xử lý đối với các hành vi vi phạm tại các Trung tâm giáo dục lao động và Tồng đội TNXP cai nghiện. Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CAI NGHIỆN MA TUÝ Điều 27. UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác chỉ đạo tổ chức thực hiện cai nghiện giai đoạn I, phối hợp chặt chẽ với các Trung tâm giáo dục Lao động tỉnh và huyện, Tổng đội TNXP cai nghiện trong việc quản lý người cai nghiện và thường xuyên tổ chức thăm gặp, động viên nắm chắc các diễn biến của học viên thuộc xã, phường mình. Tổ chức thực hiện đưa người cai nghiện bỏ trốn quay lại cơ sở cai nghiện theo quy định. Phối hợp với UBMT Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể nhân dân, các tổ chức Kinh tế - xã hội thường xuyên tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia đấu tranh phòng chống ma tuý. Điều 28. Các trung tâm giáo dục lao động, Tổng đội TNXP cai nghiện có nhiệm vụ cai nghiện, xây dựng kế hoạch và tổ chức quản lý, học tập, lao động sản xuất cho học viên; thực hiện tốt việc cai nghiện. Điều 29. Ngành Công an có trách nhiệm: Điều 30. Ngành lao động - Thương binh và xã hội có trách nhiệm: Điều 31. Ngành y tế có trách nhiệm: Điều 32. Các ngành, các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh phối hợp với các tổ chức, đoàn thề có trách nhiệm đấu tranh, phòng, chống ma tuý trong nội bộ cơ quan và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp tham gia tổ chức thực hiện công tác phòng, chống ma tuý trên địa bàn toàn tỉnh. Chương VIII — ĐIỂU KHOAN THI HÀNH Điều 33. Tập thể, cá nhân có thành tích trong việc tố chức cai nghiện ma tuý được khen thưởng theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 34. Mọi đối tượng vi phạm quy định của Nhà nước và của tỉnh về cai nghiện ma tuý thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật. Điều 35. Quy chế này được phổ biến rộng rãi đến toàn thế nhân dân, các cấp, các ngành trên địa bàn toàn tỉnh để thực hiện.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.