Quyết định · UBND

Quyết định 81/2026/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2026-2031

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
05/08/2026
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (58 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, nhiệm kỳ 2026-2031.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 3. Phạm vi, trách nhiệm và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 10. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành với các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
  Điều 11. Quan hệ công tác của Thủ trưởng các sở, ngành với các sở, ngành khác
  Điều 12. Quan hệ công tác giữa sở, ngành với Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ, CÔNG VIỆC
  Điều 13. Các loại hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 14. Yêu cầu đối với hồ sơ, văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong xử lý, giải quyết hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 16. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan trong tham mưu, báo cáo đề xuất giải quyết hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 17. Quy trình xử lý hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 18. Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 19. Quy trình xử lý đối với các văn bản, đề xuất, công việc khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất
  Điều 20. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 21. Các loại chương trình công tác
  Điều 22. Trách nhiệm của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 23. Căn cứ xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 24. Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 25. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương V — PHIÊN HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 26. Phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 27. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 28. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 29. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 30. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 31. Các hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 32. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền
  Điều 33. Cuộc họp giao ban của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 34. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 35. Cuộc họp do thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền chủ trì xử lý công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 36. Tổ chức họp của các sở, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc
  Điều 37. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc
Chương VI — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
  Điều 38. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 39. Phạm vi, đối tượng, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 40. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 41. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 42. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
  Điều 43. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
  Điều 44. Chế độ đi công tác
Chương VIII — THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN
  Điều 45. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 46. Trách nhiệm của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 47. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
  Điều 48. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 49. Tổ chức tiếp công dân của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương IX — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 50. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
  Điều 51. Thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 52. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương cho Nhân dân
  Điều 53. Truyền thông tin trên hệ thống thông tin điện tử
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 54. Xử lý các trường hợp không thực hiện đúng Quy chế
  Điều 55. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.