Quyết định · UB

Quyết định 814 /QĐ-UB

V/v Ban hành Quy chế bảo vệ môi trường tỉnh Hà Nam

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/07/2002
Ngày có hiệu lực
24/07/2002
Hết hiệu lực
26/01/2008
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (36 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “ Quy chế bảo vệ môi trường tỉnh Hà Nam”.
Điều 2. Giám đốc Sở Khoa học công nghệ và Môi trường Hà Nam hướng dẫn các tổ chức và cá nhân hoạt động có tác động đến môi trường thực hiện Quy chế bảo vệ môi trường tỉnh Hà Nam
Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân cư trú trên địa bàn tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy chế này được áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Mọi tổ chức cá nhân đang sống và làm việc trên địa bàn có các hoạt động liên quan đến môi trường đều phải thực hiện các quy định tại Quy chế này.
  Điều 2. UBND các cấp, các ngành trong tỉnh phải gắn nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với việc bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững.
  Điều 3. Quy chế này không nêu chi tiết các quy định của các ngành khác liên quan đến việc bảo vệ môi trường.
  Điều 4. Tiêu chuẩn chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam được quy định tại các bảng (từ 1 đến 11) theo phụ lục của Quy chế này.
Chương II — TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  Điều 5. UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam cụ thể như sau:
  Điều 6. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo các nội dung sau:
  Điều 7. Các Sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo và phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong phạm vi ngành mình theo các văn bản quy phạm luật về bảo vệ môi trường, cụ thể:
  Điều 8. UBND các huyện (thị), xã (phường), thị trấn có trách nhiệm:
  Điều 9. Quản lý môi trường ở các nhà máy, xí nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
Chương III — PHÒNG CHỐNG Ô NHIỄM VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
  Điều 10. Khi lập và trình duyệt dự án đầu tư, phương án nâng cấp mở rộng sản xuất, thay đổi địa điểm, thay đổi công nghệ có ảnh hưởng đến môi trường, chủ đầu tư phải lập và trình duyệt báo cáo ĐTM hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường. Khi triển khai dự án phải tiến hành các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường theo báo cáo ĐTM trong dự án. Dự án chỉ được thực hiện khi quyết định phê chuẩn báo cáo ĐTM hoặc giấy xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường.
  Điều 11.
  Điều 12. Tất cả các chủ phương tiện tham gia giao thông khi lưu hành không được.
  Điều 13.
  Điều 14. Tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ, vận chuyển các chất phóng xạ, các thiết bị bức xạ phải thực hiện đúng Pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ ngày 25/6/1996 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định số 50/1998/NĐ-CP ngày 16/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ.
  Điều 15. Mọi hoạt động thăm dò và khai thác tài nguyên khoáng sản của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam phải tuân thủ các quy định của Luật khoáng sản và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khoáng sản.
  Điều 16. Nghiêm cấm việc xâm phạm đến các di tích lịch sử, khu du lịch (bao gồm cả hành lang, khu đệm) đã được Nhà nước và cơ quan chức năng quy hoạch, công nhận dưới bất kỳ hình thức nào như: chặt phá, di dời, cải tạo, sửa chữa, hoặc làm thay đổi hiện trạng ban đầu mà không được phép của cơ quan chức năng quản lý.
  Điều 17.
  Điều 18. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh, vận chuyển, tàng trữ xăng dầu phải lập kế hoạch phòng chống cháy nổ, sự cố tràn dầu. Nếu có lỗi xẩy ra sự cố tràn dầu phải chịu trách nhiệm pháp lý, đền bù các thiệt hại và giải quyết các hậu quả về môi trường.
  Điều 19. Các tổ chức, cá nhân làm dịch vụ hoặc kinh doanh thu gom, xử lý chất thải theo đúng quy định của Bộ Xây dựng, Bộ Y tế và Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về bảo vệ môi trường.
  Điều 20. Bảo vệ môi trường nông thôn:
  Điều 21. Bảo vệ môi trường khu đô thị, khu công nghiệp.
  Điều 22. Ban quản lý các chợ chịu trách nhiệm xây dựng hệ thống vệ sinh công cộng, thu gom chất thải vào đúng nơi quy định.
  Điều 23. Ban quản lý khu công nghiệp của tỉnh có trách nhiệm:
  Điều 24.
Chương IV — KHẮC PHỤC SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
  Điều 25. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố môi trường phải nhanh chóng thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả ô nhiễm đồng thời phải báo cáo ngay với chính quyền địa phương và Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường để phối hợp giải quyết và bồi thường cho mọi trường hợp rủi ro. Mọi chi phí khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại do tổ chức, cá nhân gây ra sự cố môi trường chi trả.
  Điều 26. Khi có sự cố môi trường xảy ra như bão, lũ lụt, hạn hán, cháy nổ… các tổ chức và cá nhân đang sinh sống và làm việc trên địa bàn phải chấp hành lệnh huy động khẩn cấp của Chủ tịch UBND các cấp về nhân lực, vật tư, phương tiện để khắc phục sự cố: cứu người, cứu tài sản, giúp đỡ ổn định đời sống nhân dân.
  Điều 27. UBND các cấp, các ngành có liên quan phải lập phương án, tổ chức lực lượng nòng cốt được luyện tập hàng năm để ứng cứu kịp thời khi có sự cố môi trường xẩy ra.
Chương V — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO CÁC
  Điều 28.
Chương VI — THANH TRA VÀ KIỂM TRA CÁC HOẠT ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
  Điều 29. Tổ chức, cá nhân có các hoạt động ảnh hưởng tới môi trường phải chịu sự kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất về bảo vệ môi trường.
  Điều 30. Các đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết theo quy định của Luật khiếu nại tố cáo.
  Điều 31. Tổ chức hoặc cá nhân lập báo cáo ĐTM cho đơn vị bị thanh tra không được tham gia đoàn thanh tra và đo đạc, phân tích các thông số môi trường khi tiến hành thanh tra.
Chương VII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ CÁC VI PHẠM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  Điều 32. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Luật bảo vệ môi trường, tuỳ theo mức độ sẽ được các cấp có thẩm quyền khen thưởng.
  Điều 33. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này, tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt theo các quy định của pháp luật./.
Phụ lục 1 — :

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.