Văn bản
Văn bản 833/1998/QĐ.UB
Ban hành bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức giám định kỹ thuật – hình sự.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/05/1998
- Ngày có hiệu lực
- 16/05/1998
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Nay ban hành kốm theo quyết định này bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức giám định kỹ thuật – hỡnh sự. Điều 2. Quyết định này cú hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc Cụng an tỉnh và Giám đốc Sở Tư pháp chịu trỏch nhiệm tổ chức triển khai thi hành quyết định này. Điều 4. Ông Chánh Văn phũng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành có liên quan và các Giám định viờn chịu trỏch nhiệm thi hành quyết định này. Điều 1. Giám định kỹ thuật hỡnh sự là hoạt động nghiệp vụ chuyên môn, trên cơ sở những kiến thức thuộc cỏc lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, cụng nghệ phục vụ cho yờu cầu phõn tớch, giải đáp những vấn đề thuộc kỹ thuật hỡnh sự, nhằm gúp phần làm sỏng tỏ sự thật khỏch quan của cỏc vụ việc theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng. Điều 2. Hoạt động giám định kỹ thuật hỡnh sự là hoạt động độc lập trên cơ sở chuyờn mụn nghiệp vụ, khụng một cơ quan hoặc cá nhân nào được phộp can thiệp vào hoạt động nghiệp vụ của giám định viờn. Điều 3. Việc giám định do từng Giám định viờn thực hiện, trong trường hợp vụ việc phức tạp thỡ việc giám định phải do tập thể Giám định viờn thực hiện. Điều 4. Tổ chức giám định kỹ thuật hỡnh sự hoạt động chuyên trách dưới sự quản lý của Cụng an tỉnh, các Giám định viờn chịu sự quản lý trực tiếp của Giám định viên trưởng. Điều 5. Tiờu chuẩn của Giám định viờn kỹ thuật hỡnh sự: Điều 6. Nhiệm vụ của Giám định viờn kỹ thuật hỡnh sự: Điều 7. Quyền hạn của Giám định viờn: Điều 8. Giám định viên không được tiến hành giám định trong các trường hợp sau đây: Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám định viên trưởng: Điều 10. Giám định viên phó là người giỳp việc cho Giám định viên trưởng, chịu sự phõn cụng nhiệm vụ của Giám định viên trưởng. Trong trường hợp Giám định viên trưởng vắng mặt thỡ Giỏm định viờn phú chịu trỏch nhiệm quản lý và điều hành hoạt động Tổ chức Giám định. Điều 11. Trường hợp giám định viên được phõn cụng mà từ chối làm nhiệm vụ vỡ những lý do chính đáng thỡ Giỏm định viên trưởng phải phân công giám định viờn khỏc thay thế. Nếu khụng cũn giỏm định viờn thực hiện nhiệm vụ thỡ thụng bỏo kịp thời cho cơ quan trưng cầu giám định biết. Điều 12. Thẩm quyền và thủ tục trưng cầu giám định, giám định bổ sung, giám định lại phải thực hiện theo đúng những quy định của phỏp luật tố tụng hỡnh sự. Điều 13. Quan hệ với cơ quan trưng cầu giám định: Điều 14. Quan hệ với Cụng an tỉnh và Sở Tư pháp: Điều 15. Kinh phớ hoạt động thường xuyờn và kinh phớ mua sắm cỏc trang thiết bị chuyờn dựng của Tổ chức Giám định thực hiện theo chế độ tài chính Nhà nước. Điều 16. Chế độ bồi dưỡng đối với giám định viên được ỏp dụng theo cỏc quy định hiện của Chớnh phủ, Bộ Cụng an, Bộ Tư pháp và Bộ Tài chớnh. Điều 17. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cú cỏn bộ là Giám định viờn của Tổ chức Giám định Khoa học kỹ thuật hỡnh sự phải tạo mọi điều kiện thuật lợi cho cỏn bộ là Giám định viờn thực hiện tốt nhiệm vụ theo bản quy định này. Điều 18. Lónh đạo hai ngành Công an và Tư pháp phải cú kế hoạch đảm bảo sự phối hợp nhằm chỉ đạo kịp thời cho hoạt động của Tổ chức Giám định khoa học kỹ thuật hỡnh sự. Điều 19. Giám đốc Sở Tài chớnh Vật giỏ chịu trỏch nhiệm xột duyệt cấp phát kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Tổ chức Giám định Khoa học kỹ thuật hỡnh sự. Điều 20. Giám định viờn hoàn thành tốt nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Trường hợp cú những hành vi vi phạm trong hoạt động nghiệp vụ thỡ tựy theo tớnh chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo phỏp luật.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.