Văn bản
Văn bản 838-TC/QĐ/TCDN
Về việc ban hành "Quy chế tài chính mẫu của Tổng công ty Nhà nước"
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/08/1996
- Ngày có hiệu lực
- 28/09/1996
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 39/1995/NĐ-CP — Ban hành Điều lệ mẫu về Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Nhà nước. (27/08/1995)
- Không số — Doanh nghiệp Nhà nước (20/04/1995)
- 178-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính (28/10/1994)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
Bố cục (37 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tài chính mẫu của Tổng công ty nhà nước. Điều 2. Quy chế tài chính mẫu này áp dụng cho các Tổng công ty nhà nước hoạt động kinh doanh. Các Tổng công ty nhà nước căn cứ quy chế tài chính mẫu để xây dựng quy chế tài chính cụ thể của Tổng công ty trình Hội đồng quản trị ban hành sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các Tổng công ty nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. - Tổng công ty nhà nước hoạt động kinh doanh (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là doanh nghiệp nhà nước; có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế; được Nhà nước giao vốn, tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác; có trách nhiệm sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn được giao; có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn nhà nước do Tổng công ty quản lý. Điều 2. - Tổng công ty có các đơn vị thành viên hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc và các đơn vị sự nghiệp. Tổng công ty giao vốn và các nguồn lực khác cho các đơn vị thành viên trên cơ sở số vốn và nguồn lực nhà nước đã giao cho Tổng công ty, phù hợp với nhiệm vụ kinh doanh của từng đơn vị thành viên và phương án sử dụng vốn được Hội đồng quản trị phê duyệt. Các đơn vị thành viên chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Tổng công ty về hiệu quả sử dụng vốn và các nguồn lực được giao. Điều 3. - Tổng công ty chịu sự kiểm tra, giám sát về mặt tài chính của Bộ Tài chính với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước và đại diện chủ sở hữu về vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp theo uỷ quyền của Chính phủ. Đơn vị thành viên chịu sự kiểm tra, giám sát của Tổng công ty theo nội dung đã quy định tại Điều lệ của Tổng công ty và của cơ quan tài chính về các hoạt động tài chính, quản lý vốn và tài sản nhà nước. Điều 4. Tổng công ty được Nhà nước cấp vốn điều lệ ban đầu khi thành lập phù hợp với mức vốn pháp định quy định cho ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty. Tổng công ty có trách nhiệm không ngừng phát triển vốn được giao từ kết quả hoạt động kinh doanh của mình. Tổng công ty chỉ được cấp bổ sung vốn khi Nhà nước thấy cần thiết phải đầu tư để hỗ trợ phát triển kinh doanh hoặc để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao bổ sung. Điều 5. Điều 6. Tổng công ty được sử dụng vốn và các quỹ của mình để phục vụ kịp thời nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn. Trường hợp sử dụng vốn và quỹ khác với mục đích quy định thì phải theo nguyên tắc hoàn trả. Việc sử dụng vốn, quỹ để đầu tư xây dựng phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng. Điều 7. Tổng công ty được quyền: Điều 8. Điều 9. Điều 10. Điều 11. Điều 12. Tổng công ty thực hiện việc đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau: Điều 13. Khi xảy ra tổn thất tài sản (hư hỏng làm giảm giá trị tài sản, mất) Tổng công ty phải lập hội đồng xác định nguyên nhân, mức độ tổn thất, lập phương án xử lý báo cáo Hội đồng quản trị. Đối với trường hợp xác định rõ trách nhiệm của cá nhân, tập thể thì cá nhân, tập thể gây ra tổn thất tài sản phải bồi thường. Mức độ bồi thường do Hội đồng quản trị quyết định phù hợp với pháp luật. Trường hợp tổn thất vì lý do bất khả kháng, Hội đồng quản trị quyết định xử lý sau khi tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và cơ quan quyết định thành lập. Điều 14. Điều 15. Điều 16. Điều 17. Điều 18. Các bán thành phẩm luân chuyển nội bộ giữa các đơn vị thành viên để tiếp tục hoàn chỉnh, các dịch vụ luân chuyển nội bộ giữa các đơn vị thành viên để phục vụ sản xuất không phải nộp thuế doanh thu. Danh mục các bán thành phẩm và các dịch vụ này do Bộ Tài chính quy định cụ thể cho từng Tổng công ty. Điều 19. Lợi nhuận của Tổng công ty là tổng lợi nhuận của các doanh nghiệp thành viên Tổng công ty. Nguyên tắc xác định các khoản lợi nhuận theo quy định tại Điều 25 Quy chế này. Điều 20. Tổng công ty được trích lập và sử dụng các quỹ tập trung sau đây: Điều 21. Tổng công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng Pháp lệnh Kế toán thống kê, chế độ kế toán, kiểm toán, lập và gửi báo cáo quyết toán quý, năm đúng mẫu biểu, thời gian quy định; chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của số liệu, tài liệu. Báo cáo quyết toán tài chính tổng hợp năm của Tổng công ty gồm các mẫu biểu như báo cáo quyết toán tài chính doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong báo cáo quyết toán có phân định rõ phần hạch toán tập trung của Tổng công ty và phần tổng hợp báo cáo quyết toán của các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập, các đơn vị sự nghiệp. Điều 22. - Tổng giám đốc Tổng công ty xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm phù hợp với kế hoạch kinh doanh trình Hội đồng quản trị thông qua và đăng ký với Bộ Tài chính. Hàng quý và cuối năm, Tổng công ty báo cáo Bộ Tài chính tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính theo biểu mẫu Nhà nước quy định. Tổng giám đốc duyệt kế hoạch tài chính cho các đơn vị thành viên trên cơ sở kế hoạch tài chính của Tổng công ty; kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch của các đơn vị thành viên. Điều 23. Trong việc quản lý vốn và tài sản, doanh nghiệp: Điều 24. Điều 25. Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận. Điều 26. Doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính gắn liền với kế hoạch kinh doanh trình Tổng công ty phê duyệt, tổ chức thực hiện; định kỳ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính năm cho Tổng công ty. Điều 27. Ngoài những quy định trên đây, về mặt tài chính doanh nghiệp thành viên có quyền và nghĩa vụ theo luật định như doanh nghiệp nhà nước độc lập khác. Điều 28. Doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo phân cấp của Tổng công ty. Điều 29. Các đơn vị sự nghiệp trong Tổng công ty hoạt động theo chế độ Nhà nước hiện hành và Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị được Hội đồng quản trị phê chuẩn. Cơ chế tài chính của các đơn vị này là lấy thu bù chi. Nguồn thu từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế, đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế, giáo dục và các hoạt động đào tạo, dịch vụ ký với các đơn vị trong và ngoài Tổng công ty. Các đơn vị này được hưởng quỹ phúc lợi và khen thưởng theo các quy định hiện hành đối với đơn vị lấy thu bù chi. Điều 30. Các đơn vị thành viên của Tổng công ty có bộ máy tài chính kế toán thống kê; thực hiện chế độ hạch toán kế toán theo đúng Pháp lệnh Kế toán - Thống kê và Điều lệ kế toán Nhà nước, Chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp thành viên phải bảo đảm tính trung thực, chính xác, lập và gửi đúng thời gian, địa chỉ quy định. Điều 31. Các đơn vị thành viên có trách nhiệm thực hiện đúng các Quy chế quản lý tài chính, quản lý vốn và tài sản hiện hành của Nhà nước và quy định trong Điều lệ Tổng công ty; chịu sự kiểm tra, giám sát về hoạt động tài chính, quản lý vốn và tài sản của cơ quan tài chính và Tổng công ty theo nội dung quy định trong Điều lệ Tổng công ty. Điều 32. Trên cơ sở các quy định của Quy chế tài chính mẫu này, các Tổng công ty nhà nước xây dựng Quy chế tài chính cụ thể của từng Tổng công ty. Điều 33. Ngoài những quy định trên đây, Tổng công ty và các đơn vị thành viên của Tổng công ty phải thực hiện đầy đủ các Quy chế tài chính hiện hành của Nhà nước.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.