Quyết định · UBND
Quyết định 84/2013/QĐ-UBND
Ban hành quy định mức thu, cấp bù, lập, cấp phát và thanh quyết toán Thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/12/2013
- Ngày có hiệu lực
- 03/01/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 41/2013/TT-BTC — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp Iệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (11/04/2013)
- 67/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi (10/09/2012)
- 11/2009/TT-BTC — Hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi (21/01/2009)
- 143/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi (28/11/2003)
- 32/2001/PL-UBTVQH10 — Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (04/04/2001)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về mức thu, cấp bù, lập, cấp phát và thanh quyết toán Thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các Công ty Khai thác Công trình thủy lợi Nam Hà Nam, Duy Tiên, Kim Bảng; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Một số khái niệm Điều 4. Đối tượng thu, nộp Thủy lợi phí và Phí dịch vụ lấy nước Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Mức thu thủy lợi phí để làm cơ sở cấp bù được tính như sau: Điều 6. Mức thu phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng. Điều 7. Quy định về lập dự toán, tổng hợp dự toán, cấp phát và quyết toán nguồn cấp bù thủy lợi phí. Điều 8. Quy định về đặt hàng, cấp phát thanh quyết toán cho các đơn vị Quản lý thủy nông. Điều 9. Quy định kinh phí dành cho sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi. Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 13. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi Điều 14. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.