Quyết định · UBND
Quyết định 86/2009/QĐ-UBND
về Quy chế tổ chức và hoạt động của Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/11/2009
- Ngày có hiệu lực
- 15/11/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 35/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố Hồ Chí Minh (08/08/2012)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 43/2006/NĐ-CP — Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (25/04/2006)
- 93/2001/NĐ-CP — Về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh (12/12/2001)
- 770-TTg — Về tổ chức và chính sách đối với Thanh niên xung phong (20/12/1994)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Điều 2. Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ chung của Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố Điều 4. Các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể Chương III — TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 5. Ban Chỉ huy Lực lượng Thanh niên xung phong Điều 6. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố Chương IV — CÁC MỐI QUAN HỆ Điều 7. Đối với Hội đồng nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố Điều 8. Đối với các Bộ - Ngành Trung ương và các tỉnh, thành phố khác Điều 9. Đối với sở - ngành thành phố Điều 10. Đối với Ủy ban nhân dân quận - huyện Điều 11. Quan hệ với Thành đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Điều 12. Quan hệ với các địa phương nơi trú đóng Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Điều 14.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.