Quyết định · UB

Quyết định 88/1999/QĐ-UB

v/v quy định tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng của Thành phố Hà Nội

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
11/10/1999
Ngày có hiệu lực
26/10/1999
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (21 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. khen thưởng phải căn cứ vào kết quả, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, hiệu quả đạt được để xem xét, đánh giá theo các tiêu thức được cấp có thẩm quyền quy định .
  Điều 2. Đối với tập thể, tuỳ theo mức độ, quy mô và cân đối chung giữa các phong trào thi đua để quy định số lượng được khen thưởng, tối đa cũng không quá 85% tổng số người lao động trong tập thể .
  Điều 3. Số lượng khen thưởng ở cùng một danh hiệu, cùngmột hình thức khen thưởng được thể hiện theo hình chóp nón, càng lên cao số lượng cao thu nhỏ theo tỷ lệ 1/10.
  Điều 4. Đối tượng được khen thưởng ở cấp càng cao yêu cầu chất lượng và kết quả hoàn thành nhiệm vụ càng lớn (so sánh theo từng lĩnh vực công tác, từng lứa tuổi, từng giới tính ...).
  Điều 5. Để thực hiện đơn giản, tránh trung lặp, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua trong bản quy định này được áp dụng cho tất cả các cấp, các ngành của thành phố.
Chương II — TIÊU CHUẨN CÁC DANH HIỆU THI ĐUA
  Điều 6. Cá nhân lao động giỏi:
  Điều 7. Cá nhân chiến sĩ thi đua
  Điều 8. Tập thể lao động giỏi (công nhận cho các tập thể nhỏ ở cơ sở):
  Điều 9. Tập thể lao động xuất sắc ở cơ sở (công nhận cho tập thể nhỏ ở cơ sở ) :
  Điều 10. Hộ gia đình kiểu mẫu (Gia đình tốt tiêu biểu)
Chương III — HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
  Điều 11. Các cá nhân, tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc tiêu biểu của các phong trào thi đua, trong đó có phong trào" người tốt, việc tốt" và các cuộc vận động do các cấp, các ngành và thành phố phát động nhằm động viên toàn dân phấn đấu thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội từng thời kỳ; Các phong trào đều được khen thưởng (theo tỷ lệ dưới khen 10 trên khen 1).
Chương IV — QUYỀN HẠN RA QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG.
  Điều 12. Cấp cơ sở:
  Điều 13. Cấp quận, huyện, ngành:
  Điều 14. Cấp thành phố:
Chương V — CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC
  Điều 15. Danh hiệu thi đua của ngành công an, quân đội. Giáo dục được thực hiện theo hướng dẫn của ngành dọc (theo quy định phân cấp của Chính phủ). Các danh hiệu chung và khen thưởng các phong trào thi đua thực hiện theo bản quy chế này.
  Điều 16. Các quy định cho phong trào "Người tốt, việc tốt" của thành phố vẫn có hiệu lực thi hành.
  Điều 17. Đơn vị nhỏ là các tập thể dưới đơn vị cơ sở (tổ đội, phòng ban, phân xưởng ...).
  Điều 18. Cơ quan chủ quản là cấp quản lý cán bộ (ký các quyết định tổ chức, kỷ luật ...) có trách nhiệm xem xét quyết định và ra các văn bản đề nghị lên cấp trên khen thưởng; các cấp có liên quan (quản lý chuyên môn nghiệp vụ theo ngành) có trách nhiệm hiệp y khen thưởng (nhận xét thành tích, đề xuất thành tích khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý chuyên môn nghiệp vụ theo ngành dọc với cấp chủ quản xem xét quyết định và ra văn bản).
  Điều 19. Các đơn vị lớn như: Các Tổng công ty, Liên hiệp các xí nghiệp, Công ty, các quận, huyện, ngành ... các nhà doanh nghiệp giỏi, các nhà quản lý giỏi (ngành, quận, huyện) hàng năm còn được xem xét khen thưởng đặc biệt theo hướng dẫn riêng.
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 20. Căn cứ vào bản quy định này các ngành, các cấp, các đơn vị vận dụng để thực hiện cho phù hợp với tình hình chung (theo phân cấp của UBND Thành phố).
  Điều 21. Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng Thành phố, Thủ trưởng các ngành, các cấp, các tập thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy chế này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.