Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 88/2026/NQ-HĐND

Về việc ban hành quy chế làm việc của hội đồng nhân dân, thường trực hội đồng nhân dân, các ban của hội đồng nhân dân và bộ phận chuyên trách các ban của hội đồng nhân dân, tổ đại biểu hội đồng nhân dân và đại biểu hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
15/07/2026
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (84 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Bộ phận chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động và chế độ làm việc của Hội đồng nhân dân
Chương II — HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Mục 1 — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
    Điều 4. Chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 5. Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 6. Kỳ họp thứ nhất, phiên khai mạc, phiên bế mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 7. Tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 8. Trách nhiệm của Chủ tọa kỳ họp, Chủ tọa phiên họp Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 9. Trách nhiệm trong công tác thẩm tra
    Điều 10. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp
    Điều 11. Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 12. Các hình thức làm việc tại kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 13. Thảo luận tại kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 14. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định các nội dung theo thẩm quyền tại kỳ họp
    Điều 15. Hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp
    Điều 16. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 17. Thông tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
  Mục 2 — CHƯƠNG TRÌNH, DANH MỤC XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    Điều 18. Chương trình, danh mục xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 19. Trình tự, thủ tục trong xây dựng và ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Mục 3 — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
    Điều 20. Hoạt động giám sát và chương trình, trình tự giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hoạt động giám sát và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị sau giám sát
Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Mục 1 — TRÁCH NHIỆM VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
    Điều 22. Nguyên tắc hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 23. Hình thức và chế độ làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 27. Phạm vi, thẩm quyền ký văn bản
  Mục 2 — HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
    Điều 28. Chương trình, kế hoạch công tác và chế độ báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 29. Tổ chức phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 30. Chương trình, nội dung phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 31. Thành phần tham dự và tài liệu phục vụ phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 32. Chủ tọa phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 33. Báo cáo và thảo luận tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 34. Xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 35. Văn bản kết luận phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 36. Tổ chức chất vấn, giải trình tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố trong thời gian giữa hai kỳ họp
    Điều 37. Các trường hợp xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản
    Điều 38. Hồ sơ trình Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản
    Điều 39. Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản
    Điều 40. Xem xét, quyết định các vấn đề về nhân sự do Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 41. Hợp giao ban hằng tháng của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố với bộ phận chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân và lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 42. Hội nghị giao ban của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố với Thường trực Hội đồng nhân dân các xã, phường
    Điều 43. Tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 44. Công tác đối ngoại, tiếp khách và đi công tác
    Điều 45. Yêu cầu và trách nhiệm trong công tác thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 46. Thông tin phục vụ hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
Chương IV — BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ BỘ PHẬN CHUYÊN TRÁCH BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Điều 47. Nguyên tắc, chế độ làm việc
  Điều 48. Hình thức hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 49. Hoạt động của Bộ phận chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách tại các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 53. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên khác của các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 54. Phiên họp của Ban Hội đồng nhân dân Thành phố và việc lấy ý kiến thành viên Ban
  Điều 55. Nhiệm vụ của các Ban của Hội đồng nhân dân trong việc tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 56. Hoạt động thẩm tra của Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 57. Nhiệm vụ các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố trong việc giám sát văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 58. Hoạt động giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 59. Hoạt động khảo sát của Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 60. Chế độ thông tin, báo cáo, công tác tham mưu, phục vụ và ứng dụng công nghệ số trong hoạt động của các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố
Chương V — TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Điều 61. Trách nhiệm của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 62. Chế độ làm việc của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 63. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
Chương VI — ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Điều 64. Hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 65. Điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
Chương VII — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Mục 1 — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
    Điều 66. Quan hệ công tác với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ
    Điều 67. Quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
    Điều 68. Quan hệ công tác với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
    Điều 69. Quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố với Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội
    Điều 70. Quan hệ công tác với các Ban của Hội đồng nhân dân và Bộ phận chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 71. Quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 72. Quan hệ công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố với Chánh án Tòa án nhân dân Thành phố, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố, Trưởng Thi hành án dân sự Thành phố
    Điều 73. Quan hệ công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố với Thường trực Hội đồng nhân dân các xã, phường
  Mục 2 — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
    Điều 74. Quan hệ phối hợp công tác giữa các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố với Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố
    Điều 75. Quan hệ phối hợp công tác giữa Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    Điều 76. Quan hệ phối hợp công tác giữa các Ban của Hội đồng nhân dân và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố
  Mục 3 — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
    Điều 77. Quan hệ công tác của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố với Thường trực Hội đồng nhân dân và chính quyền địa phương nơi ứng cử
  Mục 4 — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG
    Điều 78. Điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 79. Kiểm tra, đánh giá, thi đua, khen thưởng và xử lý trách nhiệm trong việc thực hiện Quy chế
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 80. Tổ chức thực hiện
  Điều 81. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.