Văn bản

Văn bản 89/2000/QĐ/UB-LĐLĐ

Phối hợp công tác giữa UBND tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh Nghệ An.

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
14/11/2000
Ngày có hiệu lực
14/11/2000
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (15 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1.
  Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc:
  Điều 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
  Điều 4. Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm:
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP
  Điều 5. Khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển hoặc bổ sung, sửa đổi những vấn đề lớn trong quy hoạch, kế hoạch, UBND tỉnh lấy ý kiến tham gia của Liên đoàn Lao động tỉnh (các văn bản dự thảo gửi Liên đoàn Lao động trước để có thời gian nghiên cứu và tham gia ý kiến).
  Điều 6. Các cấp chính quyền định kỳ 6 tháng cung cấp cho các tổ chức công đoàn những thông tin, tư liệu về tình hình kinh tế-xã hội và các chủ trương chính sách của Nhà nước ban hành liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của công nhân, viên chức và người lao động.
  Điều 7. Liên đoàn Lao động là một thành viên trong Hội đồng thi đua, khen thưởng bảo hộ lao động, Ban chỉ đạo quản lý đổi mới doanh nghiệp, giải thể doanh nghiệp, Hội đồng lương, Hội đồng dự án giải quyết việc làm và các hội đồng xét duyệt những vấn đề khác có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công nhân lao động.
  Điều 8. UBND tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp chặt chẽ trong việc tổ chức phong trào hành động cách mạng và các phong trào thi đua trong công nhân viên chức và người lao động.
  Điều 9. UBND tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng có kế hoạch phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền giám dục, văn hoá, văn gnhệ, thể dục thể thao trong công nhân lao động.
  Điều 10. Liên đoàn Lao động tỉnh cử người đại diện tham gia các đoàn kiểm tra giá msát việc chấp hành luật pháp và việc thực hiện các chính sách, chế độ liên quan đến quyền và lợi ích của công nhân viên chức và người lao động do UBND tổ chức khi cần thiết, Liên đoàn Lao động tổ chức kiểm tra theo Luật Công đoàn quy dịnh, Liên đoàn Lao động theo dõi giám sát nắm tình hình thực hiện các chế độ chính sách liên quan đến quyền và lợi ích cuả công nhân lao động ở các cấp trên địa bàn.
  Điều 11. UBND và Liên đoàn Lao động cần phối hợp giải quyết kịp thời các kiến nghị của cơ sở và công nhân lao động khi phát hiện những vi phạm chế độ chính sách. Liên đoàn Lao động tỉnh kiến nghị với UBND tỉnh, các cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, xử lý nguời vi phạm và thông báo cho Liên đoàn Lao động tỉnh biết.
Chương III — NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
  Điều 12. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch hoặc đại diện Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động (nếu Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch đi vắng) được mời dự các cuộc họp của UBND bàn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và những vấn đề liên quan đến nghaĩa vụ và quyền lợi công nhân lao động hoặc liên quan đến hoạt động công đoàn.
  Điều 13. 6 tháng một lần Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh họp liên tịch để trao đổi những vấn đề cần thiết trong mối quan hệ công tác và giải quyết những vấn đề hai bên cùng quan tâm hoặc có liên quan.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 14. Quy chế này được UBND tỉnh và Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh thảo luận, nhất trí và có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
  Điều 15. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng Ban, Ngành cấp tỉnh và Ban Thường vụ các Công đoàn ngành, UBND và các Công đoàn cơ quan cấp huyện, Liên đoàn Lao động thành phố, thị xã thủ trưởng các cơ quan doanh nghiệp, đơn vị tổ chức trong tỉnh và Ban Thường vụ công đoàn cơ sở có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghiêm túc quy chế này và căn cứ vào quy chế này, xây dựng quy chế hoạt động cụ thể cho cấp mình.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.