Văn bản
Văn bản 89/CP
Về việc bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép xuất, nhập khẩu hàng hoá từng chuyến
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 15/12/1995
- Ngày có hiệu lực
- 01/02/1996
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (5)
- 272/TM-TCCB — Về việc đổi tên các phòng cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực thuộc Bộ Thương mại (08/04/1996)
- 03/TM-XNK — Hướng dẫn thực hiện quyết định số 864/TTg ngày 30.12.1995 về chính sách mặt hàng và điều hành công tác xuất nhập khẩu năm 1996 (25/01/1996)
- 206/1998/QĐ-NHNN6 — Về việc ban hành quy định quản lý xuất nhập khẩu thiết bị, máy móc chuyên ngành ngân hàng (11/06/1998)
- 272/TM-TCCB — Về việc đổi tên các phòng cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực thuộc Bộ Thương mại (08/04/1996)
- 03/TM-XNK — Hướng dẫn thực hiện quyết định số 864/TTg ngày 30.12.1995 về chính sách mặt hàng và điều hành công tác xuất nhập khẩu năm 1996 (25/01/1996)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 38/CP — Về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức (04/05/1994)
- 33/CP — Về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu (19/04/1994)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 38/CP — Về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức (04/05/1994)
- 33/CP — Về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu (19/04/1994)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (7 điều)
Điều 1. Bãi bỏ thủ tục Bộ Thương mại cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu cho từng chuyến hàng (lô hàng). Điều 2. Căn cứ chỉ tiêu chung của Nhà nước về xuất, nhập khẩu, Bộ Thương mại cấp giấy phép xuất, nhập khẩu đối với những mặt hàng và nhóm hàng sau đây: Điều 3. Các cơ quan quản lý chuyên ngành sau đây, theo chức năng quản lý của mình, thoả thuận với Bộ Thương mại để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và công bố công khai hàng năm danh mục các mặt hàng cần có ý kiến xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành trước khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu, đồng thời chỉ định cơ quan chức năng trực thuộc chịu trách nhiệm xem xét, xác nhận đối với các đơn hàng xuất, nhập khẩu hàng hoá (kể cả hàng mẫu) thuộc danh mục này: Điều 4. Hàng hoá ngoài danh mục cấm xuất, nhập khẩu và ngoài phạm vi quy định ở Điều 2 và Điều 3 Nghị định này được phép xuất, nhập khẩu tuỳ theo nhu cầu của các doanh nghiệp. Khi tiến hành hoạt động xuất, nhập khẩu các loại hàng hoá này, các doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu do Bộ Thương mại cấp và có ngành hàng phù hợp, không phải xin giấy phép xuất, nhập khẩu của bất kỳ cơ quan nào, mà chỉ cần đến cơ quan Hải quan làm thủ tục Hải quan để xuất hoặc nhập khẩu. Điều 5. Việc giao trách nhiệm quản lý và cung cấp các thông tin về hoạt động xuất, nhập khẩu, về hàng hoá xuất, nhập khẩu, về giám sát thu chi ngoại tệ... được phân công cụ thể như sau: Điều 6. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 1996. Bãi bỏ Điều 22 Nghị định 33/CP ngày 19 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và Quy định số 297/TMDL/XNK ngày 09 tháng 4 năm 1992 của Bộ trưởng Bộ Thương mại và Du lịch về giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, và các văn bản trái với Nghị định này. Điều 7. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.