Văn bản
Văn bản 9-TT/KHDT
Hướng dẫn thi hành Điều lệ mẫu hợp tác xã công nghiệp và xây dựng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/08/1997
- Ngày có hiệu lực
- 14/09/1997
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hợp tác xã (20/03/1996)
Bố cục (18 điều)
Điều 2. - Quy định hợp tác xã công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có tên gọi riêng, có địa chỉ cụ thể, có điều lệ riêng cho mình, có mức vốn điều lệ, có tài khoản tại Ngân hàng, có con dấu riêng, hoạt động theo đúng pháp luật, điều này chứng minh cho tổ chức Hợp tác xã được pháp luật công nhận, không thể có những tổ chức "ma" đội lốt Hợp tác xã công nghiệp để hoạt động trên thị trường. Điều 3. - Hiện nay có ba loại hình cơ bản để Hợp tác xã công nghiệp chọn áp dụng cho phù hợp, khi chọn mỗi loại hình đều có sự phân tích điểm mạnh, điểm yếu, đưa ra Đại hội xã viên bàn và biểu quyết. Khi đã chọn loại hình nào thì bố trí sản xuất theo như loại hình đã chọn. Điều 4. - Các tổ chức chính trị xã hội hoạt động trong các hợp tác xã công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nhằm phát triển tự do của các thành viên nhưng phải tuân theo luật pháp, phải được đăng ký hoạt động nhằm phát triển và bảo vệ sản xuất kinh doanh cho Hợp tác xã mà không được đi ngược lại quyền lợi của Hợp tác xã. Điều 5. - Có một số điểm cần lưu ý là xã viên phải 18 tuổi, có đủ tư cách và hành vi dân sự, số xã viên phải có ít nhất là 9 người, và 2/3 xã viên có nghề chuyên môn phù hợp. Điều này với mục đích làm cho chất lượng của Hợp tác xã tốt ngay khi thành lập, đủ 18 tuổi mới đủ tư cách, người nào dưới 18 tuổi vẫn có thể vào làm lao động sản xuất cho đến khi đủ 18 tuổi sẽ thành xã viên chính thức. Quy định 2/3 số xã viên có nghề tức là khi thành lập hợp tác xã công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phải có 6/9 người có nghề với mục đích làm cho kết quả sản xuất kinh doanh có chất lượng, làm cho Hợp tác xã được bền vững lâu dài. Do vậy khi vận động để thành lập Hợp tác xã phải chọn cho được những người vừa có tay nghề cao vừa có nhiệt tình tham gia thành lập Hợp tác xã, làm cho Hợp tác xã thực sự là chỗ dựa của người lao động để góp vốn, góp sức làm ăn lâu dài. Điều 6. - Trong Điều lệ mẫu quy định có 12 quyền. Tuỳ theo cụ thể cho từng hợp tác xã công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có thể ghi chi tiết cho 12 quyền, cũng có thể ghi gộp lại thành một số quyền nhưng phải đủ ý ở 12 quyền như Điều lệ mẫu và phải được Đại hội thảo luận và biểu quyết nhất trí. Điều 7. - Về nghĩa vụ cũng phải được ghi rõ, phân tích đưa ra thảo luận và biểu quyết từng nghĩa vụ để thể hiện rõ tính dân chủ và tập trung. Khi đã ghi vào Điều lệ của Hợp tác xã thì mọi xã viên có nghĩa vụ ngang nhau đều phải thi hành. Điều 8. - Chấm dứt tư cách xã viên: Trong Điều lệ mẫu có sáu trường hợp nhưng khi thảo luận để biểu quyết cần đi sâu vào trường hợp xã viên không đi làm, không có quan hệ kinh tế với Hợp tác xã, không có đủ vốn góp... để bảo đảm tính công bằng ngay trong điều lệ. Điều 9. - Đại hội xã viên, Điều lệ mẫu nhấn mạnh ý nghĩa quan trọng của Đại hội xã viên vì có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã, nó đề cao trách nhiệm cộng đồng, tính dân chủ và tính tập trung, do vậy phải chuẩn bị cho kỹ và có thời gian báo trước. Điều 10. - Đại hội xã viên thảo luận và quyết định những vấn đề lớn, điều lệ mẫu có nêu 10 vấn đề tiêu biểu, từng hợp tác xã căn cứ vào điều kiện cụ thể mà nêu cho sát và khi thảo luận đều có biểu quyết. Điều 11. - Quy định số lượng đại biểu và biểu quyết trong Đại hội xã viên Quy định phải có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số xã viên hoặc đại biểu xã viên tham dự, nếu không đủ thì phải hoãn Đại hội và phải triệu tập lại, đây là thể hiện tính cộng đồng phải được một tập thể lớn, tránh tình trạng hình thức, có đại hội nhưng không đại diện cho tập thể của hợp tác xã. Mặt khác những quyết định có ý nghĩa lớn như sửa đổi điều lệ, hợp nhất chia tách, giải thể hợp tác xã được thông qua khi có ít nhất 3/4 (ba phần tư) tổng số xã viên hoặc đại biểu xã viên có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành. Đó là để Đại hội phải bàn kỹ và thận trọng khi làm các việc lớn. Còn các vấn đề khác chỉ cần quá bán là đủ (trên 1/2). Điều 12. - Xác định rõ vai trò của Ban quản trị là cơ quan quản lý và điều hành mọi công việc của hợp tác xã, nên có quy định Ban quản trị ít nhất mỗi tháng họp một lần và có ít nhất 2/3 thành viên Ban quản trị tham dự, quy định này đảm bảo tính thường xuyên của tập thể lãnh đạo. Điều 13. - Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản trị trong điều lệ mẫu có ghi 8 nhiệm vụ, tuỳ theo tình hình cụ thể của hợp tác xã để ghi cho phù hợp, nhưng chú ý phân biệt thành viên Ban quản trị không được đồng thời là thành viên Ban kiểm soát, kế toán trưởng, Thủ quỹ của hợp tác xã và không phải là cha, mẹ, vợ chồng, con hoặc anh chị em ruột của họ; quy định này tạo môi trường khách quan trong việc đảm bảo tính công bằng, công khai, dân chủ, tránh sự bè phái trong hợp tác xã sau này. Điều 14. - Điều này quy định rõ vai trò cá nhân, phân biệt nhiệm vụ, quyền hạn giữa cá nhân của chủ nhiệm và tập thể lãnh đạo của Ban quản trị. Điều 17. - Điều này thể hiện rõ tính chất của Hợp tác xã công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp là vừa góp vốn vừa góp sức, nên mọi xã viên đều phải góp vốn, tuy nhiên hình thức góp vốn có linh hoạt hơn, có thể góp ngay một lần cho đủ, cũng có thể góp thành nhiều lần do điều lệ cụ thể của hợp tác xã được Đại hội xã viên quyết định. Điều 22. - Phân phối lãi Điều 23. - Việc xử lý các khoản lỗ phải được làm rõ nguyên nhân trách nhiệm cá nhân xã viên gây ra thì xã viên phải bồi thường cho HTX theo quyết định của Đại hội xã viên. Còn những khoản lỗ do khách quan phải được phân tích rõ và trừ vào quỹ dự phòng của HTX do địa hội xã viên quyết định. Điều 27. Khen thưởng Điều 28. Xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.