Văn bản
Văn bản 905/QĐ
Về việc ban hành Quy chế thi hết cấp I và cấp II bổ túc văn hoá
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/05/1976
- Ngày có hiệu lực
- 25/05/1976
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này quy chế thi hết cấp I và cấp II bổ túc văn hoá. Điều 2. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bổ túc văn hoá, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Giáo dục, các ông Chủ tịch uỷ ban hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở và Trưởng Ty Giáo dục chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC CHUNG Điều 1. Kỳ thi hết cấp I và hết cấp II bổ túc văn hoá nhằm mục đích: Điều 2. Tuỳ tình hình cụ thể, các Sở, Ty Giáo dục và các trường bổ túc văn hoá trực thuộc Bộ Giáo dục quyết định số lượng các kỳ thi trong từng năm học, nhưng mỗi năm học không nên tổ chức quá ba kỳ thi gây khó khăn trong việc chỉ đạo chất lượng và quản lý quy chế thi cử. Điều 3. Dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và sự lãnh đạo của Uỷ ban Hành chính tỉnh, thành phố, các Sở, Ty Giáo dục chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các kỳ thi hết cấp II của tỉnh, thành và kỳ thi hết cấp I của các trường trực thuộc. Các phòng Giáo dục khu, huyện tổ chức quản lý các kỳ thi hết cấp I thuộc địa phương mình phụ trách. Điều 4. Các trường bổ túc văn hoá chịu trách nhiệm lập hồ sơ cho học viên trường mình (kể cả học viên đã học các khoá trước), nộp cho các Phòng Giáo dục huyện, thị xã, khu phố (trực thuộc thành phố), cho các Sở, Ty Giáo dục theo sự phân cấp quản lý ở Điều 3. Điều 5. Khi vào phòng thi, thí sinh phải xuất trình giấy chứng minh thư hoặc giấy chứng nhận căn cước do cơ quan Công an cấp. Chương II — ĐIỀU KIỆN DỰ THI Điều 6. Muốn dự thi hết cấp I hoặc cấp II bổ túc văn hoá thí sinh phải học xong chương trình do Bộ Giáo dục ban hanh đối với cấp học đó. Điều 7. Hồ sơ thí sinh dự thi gồm: Chương III — CHƯƠNG TRÌNH THI, MÔN THI, ĐỀ THI Điều 8. Chương trình thi là chương trình cấp I, cấp II bổ túc văn hoá hiện hành áp dụng cho từng loại đối tượng. Điều 9. Môn thi hoặc bài thi quy định như sau: Điều 10. Mỗi kỳ thi các Sở, Ty Giáo dục ra quyết định thành lập các hội đồng ra đề thi hết cấp I và cấp II bổ túc văn hoá chung cho tỉnh, thành theo quy định như sau: Chương IV — HỘI ĐỒNG COI THI, CHẤM THI VÀ Điều 11. Tuỳ tình hình cụ thể của mỗi kỳ thi, ông Giám đốc Sở, hoặc Trưởng Ty Giáo dục, ông Hiệu trưởng các trường bổ túc văn hoá trực thuộc Bộ Giáo dục ra quyết định thành lập các hội đồng coi thi, chấm thi cho phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở nhằm đảm bảo sự chỉ đạo chặt chẽ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh dự thi và giáo viên coi thi, chấm thi. Điều 12. Trong các kỳ thi (hết cấp I, hết cấp II hoặc chung cả hai cấp) hoặc trong một năm học, ông Giám đốc hoặc Trưởng Ty các Sở, Ty Giáo dục ra quyết định thành lập một ban kiểm tra thi. Điều 13. Thành phần mỗi hội đồng coi thi, chấm thi gồm: Điều 14. Việc thành lập hội đồng coi thi, chấm thi phải đảm bảo một số nguyên tắc sau: Điều 15. Quyền hạn và nhiệm vụ của hội đồng coi thi và chấm thi: Điều 16. Hồ sơ của hội đồng coi thi gồm có: Điều 17. Hồ sơ của hội đồng chấm thi gồm: Điều 18. Thành phần của Ban kiểm tra thi: Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm của Ban kiểm tra thi: Chương V — ĐIỀU KIỆN TRÚNG TUYỂN Điều 20. Những thí sinh dự đầy đủ các môn thi quy định trong một kỳ thi, có trung bình cộng điểm thi của các môn đạt từ 5 trở lên, không có môn thi nào bị điểm 0 (không điểm), được công nhận trúng tuyển. Điều 21. Những thí sinh được đề nghị xét vớt phải có đủ các điều kiện sau đây: Điều 22. Những học viên ở các trường bổ túc văn hoá tập trung hay tại chức có nền nếp đã học hết chương trình, thái độ học tập, tư cách đạo đức tốt, điểm tổng kết các môn học cuối cấp đạt trung bình trở lên và có đủ điều kiện dự thi nhưng đến ngày thi được điều động đi bộ đội, đi thanh niên xung phong dài hạn theo chế độ bộ đội thì được xét đỗ đặc cách. Chương VI — XÉT DUYỆT VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ Điều 23. Ông Giám đốc Sở, ông Trưởng Ty Giáo dục xét duyệt, công nhận kết quả các kỳ thi hết cấp I, cấp II và ký giấy chứng nhận trúng tuyển cho các thí sinh. Điều 24. Trách nhiệm và quyền hạn của người duyệt thi: Điều 25. Hồ sơ báo cáo về Bộ: Điều 26. Danh sách thí sinh trúng tuyển (có ghi rõ điểm thi từng môn) phải được công bố chậm nhất 30 ngày sau khi thi. Thí sinh trúng tuyển phải được cấp giấy chứng nhận trong thời hạn 45 ngày sau khi duyệt kết quả thi. Điều 27. Bảng điểm, danh sách trúng tuyển, sổ cấp giấy chứng nhận của các kỳ thi hết cấp I, cấp II do Sở, Ty Giáo dục quản lý và phải lưu trữ lâu dài. Các hồ sơ còn lại chỉ lưu trữ trong ba năm. Chương VII — KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 28. Những thành viên hội đồng thi có nhiều cố gắng, tích cực, hoàn thành nhiệm vụ thì được Chủ tịch hội đồng đề nghị các Sở, Ty Giáo dục khen thưởng. Điều 29. Hội đồng chấm thi xét và đề nghị các Sở, Ty Giáo dục khen thưởng những thí sinh thi đạt loại giỏi. Điều 30. Những người khác vi phạm quy chế thi như tạo điều kiện cho thí sinh gian lận hồ sơ, thi hộ, bày bài cho thí sinh, phá rối trật tự kỳ thi.. thì, tuỳ theo lỗi nặng nhẹ, mà các hội đồng thi, các phòng giáo dục, các Sở, Ty Giáo dục đề nghị với cấp chính quyền quản lý thi hành kỷ luật thích đáng. Điều 31. Các trường Bổ túc văn hoá trực thuộc Bộ Giáo dục chịu trách nhiệm khen thưởng và kỷ luật những thí sinh, thành viên trong hội đồng và những người khác như các Sở, Ty Giáo dục. Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 32. Bản quy chế này có hiệu lực thi hành từ năm học 1976 - 1977; những quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.