Quyết định · UB
Quyết định 91/2001/QĐ-UB
Về việc ban hành Quy định về điều kiện và trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 11/10/2001
- Ngày có hiệu lực
- 11/10/2001
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
- Không số — Đất đai (14/07/1993)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về điều kiện và trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng".
Điều 2. Giao Giám đốc các Sở: Xây dựng, Địa chính, Tài chính Vật giá và Cục trưởng Cục Thuế Lâm Đồng căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quy định kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây của ủy ban Nhân dân Tỉnh và các sở, ban, ngành thuộc Tỉnh trái với nội dung Quy định kèm theo Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân Tỉnh, Giám đốc các Sở Xây dựng; Địa chính; Tài chính Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế Lâm Đồng, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện; thị xã; thành phố trực thuộc Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng.
Điều 2. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Điều 3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Chương II — ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Mục 1 — ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 5. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp có giấy tờ hợp lệ về nhà, đất.
Điều 6. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp không đúng tên trong các giấy tờ hợp lệ về nhà, đất.
Điều 7. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp không có giấy tờ hợp lệ về nhà, đất.
Điều 8. Trường hợp nhà, đất có tranh chấp, khiếu nại.
Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 9. Trách nhiệm lập và tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 11. Trách nhiệm lập và tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Chương III — MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ KHÁC
Điều 13. Cấp giấy chứng nhận trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất.
Điều 14. Cách ghi tên chủ sở hữu trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Điều 15. Nghĩa vụ tài chính.
Điều 16. Theo dõi biến động về nhà, đất.
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Ủy ban Nhân dân Tỉnh là cấp thống nhất chỉ đạo và tổ chức thực hiện Quy định này trên địa bàn toàn tỉnh.
Điều 18. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan.
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban Nhân dân cấp huyện.
Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Điều 21. Xử lý vi phạm.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.