Quyết định · UB
Quyết định 92/2003/QĐ-UB
Về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của tổ dân phố
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/08/2003
- Ngày có hiệu lực
- 23/08/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 85/2002/QĐ-TTg — Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 18 tháng 3 năm 2002 của Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) về "Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn" (28/06/2002)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế Tổ chức và hoạt động của tổ dân phố gồm 5 chương 13 điều. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 25/1998/QĐ-UB ngày 08/8/1998 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thành phố có liên quan; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, thị trấn, xã; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tổ dân phố là tổ chức của những hộ gia đình sống liền kề nhau, nơi nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp, nhằm: Phát huy các hình thức hoạt động tự quản trong cộng đồng dân cư và tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghị quyết, quyết định của chính quyền cấp trên; nhiệm vụ của UBND phường, thị trấn giao. Điều 2. Tổ dân phố được thành lập ở các phường, thị trấn và một số khu đô thị, khu nhà ở tập thể của các cơ quan trên địa bàn xã khi đủ điều kiện; Điều 3. Tổ chức tổ dân phố: Điều 4. Tiêu chuẩn Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố: Chương II — NHIỆM VỤ, MỐI QUAN HỆ, QUYỀN LỢI Điều 5. Nhiệm vụ của Tổ trưởng dân phố: Điều 6. Mối quan hệ: Điều 7. Quyền lợi của Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố: Điều 8. Khen thưởng và kỷ luật: Chương III — HỘI NGHỊ TỔ DÂN PHỐ Điều 9. Hội nghị Tổ dân phố được tổ chức ít nhất 6 tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường; thành phần hội nghị là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ; hội nghị được tiến hành khi có quá nửa cử tri đại diện hộ tham dự để bàn các nội dung sau: Chương IV — BẦU, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM TỔ TRƯỞNG, TỔ PHÓ TỔ DÂN PHỐ Điều 10. Bầu Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố: Điều 11. Trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm: Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. UBND các phường, thị trấn; các xã (có tổ chức tổ dân phố ở khu đô thị, khu tập thể cơ quan); Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Điều 13. Hàng năm, UBND quận ,huyện chỉ đạo UBND các phường, thị trấn tổng kết đánh giá hoạt động của tổ dân phố và gửi báo cáo tổng hợp của các phường, thị trấn thuộc quận, huyện gửi về ban tổ chức chính quyền thành phố để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.