Văn bản

Văn bản 92/CP

Về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật gồm: Điều lệ và kiểm dịch thực vật, điều lệ về bảo vệ thực vật; quy định về tổ chức thanh tra chuyên ngành, giải quyết tranh chấp và lệ phí, phí tổn về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
27/11/1993
Ngày có hiệu lực
27/11/1993
Hết hiệu lực
29/11/1996
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (49)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (108 điều)

Điều 1. - Điều lệ này quy định về công tác trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật.
Điều 2.
Điều 3. - Việc bảo vệ tài nguyên thực vật phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
Điều 4. - Việc phân công trách nhiệm trong công tác bảo vệ thực vật như sau:
Điều 5. - Việc phòng, trừ sinh vật gây hại phải được thể hiện ngay từ khi xây dựng, triển khai các chương trình, kế hoạch phát triển và khai thác tài nguyên thực vật.
Điều 6. - Nghiêm cấm việc sử dụng cây và sản phẩm của cây bị nhiễm sâu bệnh nặng hoặc mang sâu bệnh nguy hiểm để làm giống. Tổ chức, cá nhân chủ tài nguyên thực vật, phải thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm tra, theo dõi, phát hiện và nắm tình hình diễn biến của sinh vật gây hại tài nguyên thực vật của mình kể cả ngoài đồng ruộng và trong kho.
Điều 7. - Trong quá trình sản xuất, tổ chức, cá nhân chủ tài nguyên thực vật phải áp dụng các biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại như vệ sinh đồng ruộng, làm đất, gieo trồng giống chống chịu sâu bệnh, bón phân, tưới tiêu hợp lý và gieo trồng đúng thời vụ.
Điều 8. - Các cơ sở sản xuất, thực nghiệm, chế biến, bảo quản, vận chuyển, lưu thông, sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu thực vật và sản phẩm thực vật phải tự theo dõi và áp dụng các biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại và phải theo hững quy định của các điều lệ về bảo vệ thực vật, về kiểm dịch thực vật và về quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
Điều 9. - Khi sinh vật gây hại phát sinh tới mức phải trừ thì chủ tài nguyên thực vật có nghĩa vụ áp dụng mọi biện pháp vật lý, cơ giới, sinh vật và thuốc bảo vệ để trừ diệt nhằm khống chế và giảm số lượng của sâu hại tới mức không ảnh hưởng đến năng xuất và chất lượng sản phẩm cây trồng, không để lây lan, đồng thời phải báo ngay cho cơ quan bảo vệ thực vật nơi gần nhất biết.
Điều 10. - Tổ chức bảo vệ thực vật các cấp có những quyền hạn sau đây:
Điều 11. - Việc thực hiện chế độ thông tin, hướng dẫn và báo cáo trong các tổ chức bảo vệ thực vật được quy định như sau:
Điều 12. - Khi sinh vật gây hại phát sinh với tốc độ nhanh, mật độ cao, trên phạm vi rộng, có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật, tuỳ theo phạm vi và mức độ, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định công bố dịch.
Điều 13. - Điều kiện và cấp công bố dịch:
Điều 14. - Khi công bố dịch, cơ quan bảo vệ thực vật các cấp có trách nhiệm theo dõi, đề xuất các biện pháp dập dịch không để dịch lây lan và có kế hoạch phòng chống dịch tái phát.
Điều 15. - Chủ tài nguyên thực vật nơi có dịch phải thực hiện các biện pháp để dập tắt dịch.
Điều 16. - Sau thời gian công bố dịch nếu sinh vật gây hại không còn khả năng gây hại nghiêm trọng cần phải công bố quyết định hết dịch. Cơ quan nào có quyền công bố dịch thì cơ quan đó ra quyết định công bố hết dịch.
Điều 17. - Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật làm dịch vụ bảo vệ thực vật.
Điều 18. - Tổ chức, cá nhân được làm dịch vụ bảo vệ thực vật gồm:
Điều 19. - Điều kiện, thủ tục cấp giấy phép làm dịch vụ bảo vệ thực vật như sau:
Điều 20. - Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của điều lệ này và các quy định khác của pháp luật về bảo vệ thực vật thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị sử lý hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 21. - Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình tổ chức thực hiện Điều lệ này.
Điều 1. - Trong điều lệ này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 2. - Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bao gồm:
Điều 3. - Việc phân công trách nhiệm trong công tác kiểm dịch thực vật như sau:
Điều 4. - Chủ các phương tiện chuyên chở, bảo quản phải thực hiện những quy định về kiểm dịch thực vật đối với phương tiện và vật thể mà mình chuyên chở, bảo quản theo phương tiện đó.
Điều 5. - Việc khử trùng vật thể nhiễm dịch phải do tổ chức có đủ điều kiện thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm. Nếu là vật thể nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh thì phải do cơ quan kiểm dịch thực vật hoặc tổ chức chuyên trách khác của nhà nước được cơ quan kiểm dịch thực vật chỉ định thực hiện, có sự giám sát của cơ quan kiểm dịch thực vật.
Điều 6. - Khi vận chuyển vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật đến ranh giới vùng dịch, đến cửa khẩu để xuất khẩu hoặc đến cửa khẩu để nhập khẩu, chủ vật thể phải làm đầy đủ các thủ tục sau đây:
Điều 7. - Sau khi chủ vật thể khai báo, cơ quan kiểm dịch thực vật phải kiểm tra, phúc tra, cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật ngay trong phạm vi 24 giờ. Trong trường hợp phải kéo dài quá 24 giờ, cơ quan kiểm dịch thực vật phải báo cho chủ vật thể biết.
Điều 8. - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm công bố danh mục những vật thể có khả năng mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật mà ở Việt Nam chưa có điều kiện phát hiện và ngăn chặn. Trong trường hợp đó, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm sẽ công bố cấm hoặc hạn chế chuyên chở, xuất khảu, nhập khẩu, quá cảnh ở một số vùng theo một số lộ trình vào thời gian nhất định để phòng ngừa sự lây lan, xâm nhập của các đối tượng kiểm dịch thực vật.
Điều 9. - Thao tác kỹ thuật kiểm tra vật thể và thủ tục lập hồ sơ, giấy tờ về kiểm dịch thực vật phải được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước, theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
Điều 10. - Cán bộ kiểm dịch thực vật khi làm nhiệm vụ được vào những nơi có vật phẩm, phương tiện, công cụ thuộc diện kiểm dịch thực vật. Riêng đối với những nơi cơ mật thuộc về an ninh và quốc phòng thì phải được cấp có thẩm quyền quản lý các cơ sở đó tạo điều kiện và hướng dẫn cách làm nhiệm vụ để bảo đảm được cả hai yêu cầu bảo mật và kiểm dịch.
Điều 11. - Việc phối hợp giữa các cơ quan đối với việc xuất, nhập, quá cảnh những vật thể thuộc diện kiểm dịch được quy định như sau:
Điều 12. - Đối tượng kiểm dịch thực vật nội địa được quy định như sau:
Điều 13. - Nội dung công tác kiểm dịch thực vật ở những vùng chưa phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật nội địa bao gồm:
Điều 14. - Nội dung công tác kiểm dịch thực vật ở những vùng đang có đối tượng kiểm dịch thực vật nội địa bao gồm:
Điều 15. - Nghiêm cấm việc di chuyển đối tượng kiểm dịch thực vật nội địa còn sống đến các vùng chưa có dịch. Trong trường hợp việc di chuyển nhằm mục đích nghiên cứu thì phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm cho phép.
Điều 16. - Đối tượng và vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu được quy định như sau:
Điều 17. - Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu vào Việt Nam phải có những điều kiện sau đây:
Điều 18. - Thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu bao gồm:
Điều 19. - Trách nhiệm của cơ quan kiểm dịch thực vật, chủ vật thể trong việc vận chuyển, bảo quản, sử dụng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được quy định như sau:
Điều 20. - Cơ quan kiểm dịch thực vật được phép tiến hành hoặc phối hợp với cơ quan kiểm dịch thực vật nước xuất khẩu tiến hành kiểm tra, xử lý vật thể nhập khẩu tại nước xuất khẩu.
Điều 21. - Nghiêm cấm đưa đối tượng kiểm dịch thực vật nhập khẩu còn sống ở bất kỳ giai đoạn sinh trưởng nào vào Việt Nam, trong trường hợp cần đưa vào để nghiên cứu thì do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quyết định.
Điều 22. - Việc xử lý những vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật từ nước ngoài do trôi dạt, rơi vãi, vứt bỏ, để lọt vào Việt Nam thuộc thẩm quyền của của cơ quan kiểm dịch thực vật có sự phối hợp của các cơ quan hữu quan như Cảng vụ, Hải quan, Công an, Bộ đội biên phòng.
Điều 23. - Đối tượng và vật thể thuộc diện kiểm dịch xuất khẩu được quy định như sau:
Điều 24. - Chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi xuất khẩu phải có những điều kiện sau đây:
Điều 25. - Thủ tục kiểm dịch thực vật xuất khẩu bao gồm:
Điều 26. - Trách nhiệm của cơ quan kiểm dịch thực vật, chủ vật thể trong khi vận chuyển vật thể ra khỏi lãnh thổ Việt Nam được quy định như sau:
Điều 27. - Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi chuyên chở quá cảnh Việt Nam phải có giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan kiểm dịch thực vật của Nhà nước nơi xuất xứ cấp, phải được đóng gói kín, chắc chắn và được chở bằng phương tiện không bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật nhập khẩu, hoặc sinh vật gây hại nguy hiểm khác có thể lây lan dọc đường.
Điều 28. - Thủ tục kiểm dịch thực vật quá cảnh bao gồm:
Điều 29. - Trách nhiệm của cơ quan kiểm dịch thực vật và chủ vật thể trong thời gian vật thể quá cảnh Việt Nam được quy định như sau:
Điều 30. - Người nào vi phạm các quy định của Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật về kiểm dịch thực vật thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 31. - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ban hành hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan ban hành các quy định chi tiết, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thi hành Điều lệ này.
Điều 1. - Điều lệ này quy định việc quản lý thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam.
Điều 2. - Trong Điều lệ này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 3. - Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động sản xuất, gia công, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông, lưu chứa, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo pháp luật về quản lý thuốc bảo vệ thực vật của Việt Nam.
Điều 4. - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn, chủng loại, dạng, tính năng tác dụng và việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, và ban hành quy chế cấp giấy hoạt động dịch vụ thuốc bảo vệ thực vật.
Điều 5. - Nghiêm cấm việc nhập khẩu, sản xuất gia công, lưu thông và sử dụng các loại thuốc sau đây: thuốc không có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam; thuốc giả; thuốc đã hết hạn sử dụng; thuốc không có dấu kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất; thuốc không có hoặc không đúng nhãn hiệu tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký.
Điều 6. - Hoạt động sản xuất, gia công thuốc bảo vệ thực vật bao gồm:
Điều 7. - Việc đăng ký sản xuất, gia công thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện theo quy định như sau:
Điều 8. - Điều kiện để tổ chức, cá nhân xin đăng ký sản xuất, gia công thuốc bảo vệ thực vật:
Điều 9. - Tổ chức, cá nhân chỉ được sản xuất, gia công các loại thuốc bảo vệ thực vật sau:
Điều 10. - Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công thuốc bảo vệ thực vật:
Điều 11. - Nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc bảo vệ thực vật:
Điều 12. - Tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật phải có các điều kiện sau đây:
Điều 13. - Lưu thông thuốc bảo vệ thực vật bao gồm quá trình từ khi thuốc thành phẩm được xuất khỏi cơ sở sản xuất, gia công hoặc thuốc nhập vào cửa khẩu Việt Nam cho tới khi sử dụng thuốc.
Điều 14. - Việc vận chuyển thuốc phải bảo đảm an toàn theo yêu cầu của từng loại thuốc.
Điều 15. - Tổ chức, cá nhân lưu chứa thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải có kho tàng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm chất lượng thuốc, bảo đảm an toàn đối với người, sinh vật và môi trường sinh thái.
Điều 16. - Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật phải có đủ điều kiện sau:
Điều 17. - Phạm vi kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật:
Điều 18. - Việc lưu thông, quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật phải theo đúng quy định sau đây:
Điều 19. - Tổ chức, cá nhân là chủ tài nguyên thực vật có quyền sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục thuốc được phép sử dụng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật theo hướng dẫn của cán bộ chuyên môn hoặc theo chỉ dẫn ở nhãn thuốc: sử dụng đúng thuốc, đúng đối tượng, đúng liều lượng, đúng lúc, đúng phương pháp, đúng phạm vi cho phép; bảo đảm an toàn cho người, động vật và môi trường sinh thái.
Điều 20. - Việc thu hoạch, sử dụng thực vật và sản phẩm thực vật đã xử lý thuốc bảo vệ thực vật phải theo đúng quy định về thời gian cách ly đối với mỗi loại thuốc.
Điều 21. - Việc tiêu huỷ thuốc và bao bì thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất và lưu thông và sử dụng phải theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
Điều 22. - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước việc kiểm định thuốc bảo vệ thực vật khi đưa vào lưu thông, sử dụng và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới trong phạm vi cả nước.
Điều 23. - Cơ quan kiểm định, khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm tiến hành kiểm định chất lượng thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình lưu thông, sử dụng, kiểm định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật có trong nông sản, quản lý việc khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới. Cơ quan này có quyền kiểm tra, lấy mẫu để kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc theo định kỳ hoặc đột xuất, hoặc theo yêu cầu của chủ hàng. Kết quả kiểm định và khảo nghiệm là cơ sở pháp lý cho việc quản lý Nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật. Cơ quan kiểm định và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định và khảo nghiệm của mình trước pháp luật.
Điều 24. - Trong quá trình sản xuất, gia công, hành nghề dịch vụ thuốc bảo vệ thực vật, kiểm định, khảo nghiệm thuốc, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài phải tuân theo quy định về việc kiểm tra, lấy mẫu và phải trả lệ phí, các phí tổn phát sinh cần thiết theo quy định của Nhà nước.
Điều 25. - Việc lập, chế độ quản lý, sử dụng quỹ dự trữ Nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật ở Trung ương được quy định như sau:
Điều 26. - Việc lập, chế độ quản lý, phương thức sử dụng quỹ dự trữ về thuốc bảo vệ thực vật ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và Bộ Tài chính.
Điều 27. - Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật về thuốc bảo vệ thực vật thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 28. - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ban hành hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan ban hành các quy định chi tiết, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thi hành Điều lệ này.
Điều 1. - Hệ thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ và kiểm dịch thực vật được tổ chức theo hai cấp, thống nhất từ Trung ương đến địa phương, được quy định như sau:
Điều 2. - Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và phương thức hoạt động của mạng lưới bảo vệ thực vật ở xã, phường, thị trấn và trong các doanh nghiệp Nông, Lâm nghiệp do uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
Điều 3. - Thanh tra chuyên ngành về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật (gọi chung là thanh tra bảo vệ thực vật) là thanh tra việc chấp hành Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật, đề ra các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Điều 4. - Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của hệ thống thanh tra chuyên ngành bảo vệ thực vật ở Trung ương và địa phương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.
Điều 5. - Viên chức thanh tra chuyên ngành về bảo vệ thực vật, khi làm nhiệm vụ thanh tra phải mang sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và thẻ thanh tra theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
Điều 6. - Cục trưởng, Chi cục trưởng bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện nhiệm vụ thanh tra bảo vệ thực vật theo nhiệm vụ, quyền hạn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.
Điều 7. - Việc thanh tra bảo vệ thực vật do đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên bảo vệ thực vật thực hiện. Nội dung thanh tra bảo vệ thực vật bao gồm:
Điều 8. - Chế độ thanh tra bảo vệ thực vật bao gồm:
Điều 9. - Cục trưởng, Chi Cục trưởng bảo vệ thực vật trong phạm vi quản lý của mình ra quyết định thanh tra đối với các tổ chức, cá nhân dựa vào căn cứ sau đây:
Điều 10. - Khi tiến hành thanh tra, đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên bảo vệ thực vật có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 11. - Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan tiến hành thanh tra hoặc cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ thực vật cấp trên trực tiếp về những kết luận và các biện pháp xử lý khi thanh tra về bảo vệ thực vật tại cơ sở mình.
Điều 12. - Việc xử lý các loại tranh chấp được qui định như sau:
Điều 13.
Điều 14. - Ngoài kinh phí được Nhà nước cấp hàng năm, ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật được giữ lại các khoản thu được theo quy định tại điều 13 của Quy định này để bù đắp thêm các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình.
Điều 15. - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ban hành hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan ban hành các qui định chi tiết hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc thi hành qui định này.
Điều 1. - Đối với việc vi phạm các quy định về chống dịch sinh vật gây hại tài nguyên thực vật tại vùng đang có dịch:
Điều 2. - Đối với việc vi phạm các quy định về kiểm dịch thực vật:
Điều 3. - Đối với việc vi phạm các quy định về khử trùng:
Điều 4. - Đối với việc vi phạm các quy định về thuốc bảo vệ thực vật:
Điều 5. - Đối với việc vi phạm quy định quản lý hành chính về bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, khử trùng và thuốc bảo vệ thực vật:
Điều 6. - Thẩm quyền quyết định xử phạt của tổ chức bảo vệ và kiểm dịch thực vật các cấp được quy định như sau:
Điều 7. - Thủ tục, biện pháp phạt tiền được qui định như sau:
Điều 8. - Thu hồi giấy phép và giấy chứng nhận được qui định như sau:
Điều 9. - Thủ tục áp dụng những biện pháp hành chính khác được qui định như sau:
Điều 10. - Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về xử phạt vi phạm hành chính trong công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật được tiến hành theo Điều 36, Điều 37 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 11. - Tổ chức, cá nhân người nước ngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam vi phạm hành chính trong công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật, khử trùng, thuốc bảo vệ thực vật trong lãnh thổ Việt Nam thì bị xử phạt theo qui định tại điểm 3, Điều 5 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 12. - Chế độ khen thưởng và xử phạt được qui định như sau:
Điều 13.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.